Mục lục Tạp chí nghiên cứu Văn học số 10/2007

PHÙNG VĂN TỬU: Phương thức huyền thoại trong sáng tác văn học (“The mythological mode” in literary creation)
 
TIỀN TRUNG VĂN: Ba mươi năm lí luận văn học: thành tựu, cục diện và vấn đề (Thirty years of literary theory: results, panorama and issues)
 
ÂU DƯƠNG HỮU QUYỀN: Đi tìm bản thể và nhận thức về ý nghĩa của văn học mạng (In search of the nature and the signification of “online literature“)
 
LÊ NGUYÊN CẨN: Bức tranh văn học Rumani giản lược (Some elements of Rumanian literature)
 
NGUYỄN VĂN HẠNH: Truyện ngắn R. Tagore trên hành trình hiện đại hóa văn xuôi Ấn Độ thế kỉ XX (Tagore’s short stories on the modernisation of the 20 th century indian prose)
 
NGUYỄN THỊ OANH: Từ điển Truyện cổ tích Nhật Bản (Dictionary of Japanese Fairy Tales)
 
THÀNH DUY: Ý nghĩa của Phong trào Duy tân với sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay (The movement “Duy Tan” and the “Renewal” movement in progress)
 
PHẠM THỊ THU HƯƠNG: Thương cổ luận – một chỉ dấu trên con đường Duy Tân đầu thế kỉ XX (“Thuong co luan”(economic colums) on Nong co min dam newspaper: an important reference in “Duy Tan” movement)
 
MAI HẢI OANH: Nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trong tiểu thuyết Việt Nam thời kì đổi mới (Using the focalisations in vietnamese novels of “Doi Moi”)
 
 
TƯ LIỆU VĂN HỌC (DOCUMENTS)
 
HÀ THỊ TUỆ THÀNH: Xung quanh bài thơ đề từ Truyện Kiều của Phạm Quý Thích (Pham Quy Thich’s dedication poem in Kieu)
 
ĐỌC SÁCH BOOK (REVIEW LITERATURE IN SCHOOL)
 
LÊ THỊ HỒ QUANG: Phong Lê: Người viết phê bình (Phong Le the critic)
 
VĂN HỌC VÀ NHÀ TRƯỜNG
 
ĐÀO NGỌC CHƯƠNG: Chuyện cổ tích về loài người của Xuân Quỳnh và cấu trúc huyền thoại (“A Fairy Tale of the Humanity”, a Xuan Quynh’s poem, and its mythological structure)
 
 
 

 

 
 
PHÙNG VĂN TỬU: Phương thức huyền thoại trong sáng tác văn học (“The mythological mode” in literary creation)
 
TIỀN TRUNG VĂN: Ba mươi năm lí luận văn học: thành tựu, cục diện và vấn đề (Thirty years of literary theory: results, panorama and issues)
 
ÂU DƯƠNG HỮU QUYỀN: Đi tìm bản thể và nhận thức về ý nghĩa của văn học mạng (In search of the nature and the signification of “online literature“)
 
LÊ NGUYÊN CẨN: Bức tranh văn học Rumani giản lược (Some elements of Rumanian literature)
 
NGUYỄN VĂN HẠNH: Truyện ngắn R. Tagore trên hành trình hiện đại hóa văn xuôi Ấn Độ thế kỉ XX (Tagore’s short stories on the modernisation of the 20 th century indian prose)
 
NGUYỄN THỊ OANH: Từ điển Truyện cổ tích Nhật Bản (Dictionary of Japanese Fairy Tales)
 
THÀNH DUY: Ý nghĩa của Phong trào Duy tân với sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay (The movement “Duy Tan” and the “Renewal” movement in progress)
 
PHẠM THỊ THU HƯƠNG: Thương cổ luận – một chỉ dấu trên con đường Duy Tân đầu thế kỉ XX (“Thuong co luan”(economic colums) on Nong co min dam newspaper: an important reference in “Duy Tan” movement)
 
MAI HẢI OANH: Nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trong tiểu thuyết Việt Nam thời kì đổi mới (Using the focalisations in vietnamese novels of “Doi Moi”)
 
 
TƯ LIỆU VĂN HỌC (DOCUMENTS)
 
HÀ THỊ TUỆ THÀNH: Xung quanh bài thơ đề từ Truyện Kiều của Phạm Quý Thích (Pham Quy Thich’s dedication poem in Kieu)
 
ĐỌC SÁCH BOOK (REVIEW LITERATURE IN SCHOOL)
 
LÊ THỊ HỒ QUANG: Phong Lê: Người viết phê bình (Phong Le the critic)
 
VĂN HỌC VÀ NHÀ TRƯỜNG
 
ĐÀO NGỌC CHƯƠNG: Chuyện cổ tích về loài người của Xuân Quỳnh và cấu trúc huyền thoại (“A Fairy Tale of the Humanity”, a Xuan Quynh’s poem, and its mythological structure)