30/01/2013
Tổng mục lục Tạp chí Nghiên cứu Văn học năm 2007
TỔNG MỤC LỤC TẠP CHÍ
NGHIÊN CỨU VĂN HỌC NĂM 2007
------------------------
I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
|
Tác giả
(1)
|
Tên bài
(2)
|
Số
Tạp chí
(3)
|
Số trang
(4)
|
|
Hà Minh Đức
|
Giá trị văn hoá, nhận thức và chuyển đổi
|
I
|
3
|
|
Nguyễn Văn Hạnh
|
Văn hoá như là nguồn mạch sáng tạo và khám phá văn chương
|
I
|
10
|
|
Nguyễn Văn Hiệu
|
Ý thức văn hoá trong dịch thuật văn chương ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1945
|
I
|
131
|
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Tạp chí Nghiên cứu Văn học – nhìn lại ba năm và định hướng công tác thời gian tới
|
II
|
86
|
|
Vũ Tuấn Anh
|
Trường Chinh với vai trò kiến tạo văn hoá trên một chặng đường lịch sử
|
III
|
3
|
|
Nguyễn Tri Nguyên
|
Khoa học ngữ văn trong bối cảnh phát triển văn hoá học
|
III
|
11
|
|
Thành Duy
|
Đồng chí Lê Duẩn với “Điều bí ẩn không cùng” của văn hoá Việt Nam
|
IV
|
3
|
|
Thành Duy
|
Ý nghĩa của Phong trào Duy tân với sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay
|
X
|
94
|
II- LÝ LUẬN
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Phạm Vĩnh Cư
|
Văn chương và hội hoạ ở Việt Nam
|
I
|
10
|
|
Phong Lê
|
Từ sự nghiệp đổi mới nhìn lại lịch sử các mối giao lưu với văn học phương Tây hiện đại
|
I
|
52
|
|
Nguyễn Thị Thanh Xuân
|
Đi tìm cổ mẫu trong văn học Việt Nam
|
I
|
105
|
|
Trần Đình Sử
|
Văn học như là tư duy về cái khả nhiên
|
II
|
3
|
|
Nguyễn Văn Hoàn
|
Vai trò của dịch thuật văn chương và sự phát triển của văn học Việt Nam
|
II
|
13
|
|
Mã Giang Lân
|
Nhịp điệu thơ hôm nay
|
III
|
23
|
|
Lý Hoài Thu - Hoàng Cẩm Giang
|
Dấu ấn phê bình văn học phương Tây trong văn học sử miền Nam giai đoạn 1954-1975
|
III
|
45
|
|
Phương Lựu
|
Lý luận văn nghệ “mácxít-phân tâm” của E. Fromm
|
V
|
3
|
|
Lê Văn Tùng
|
Tính năng động nghệ thuật của văn học hiện đại Việt Nam và một cách nhìn từ thể loại
|
V
|
108
|
|
R. Jakobson
|
Bàn về các tín hiệu thị giác và thính giác
|
VI
|
124
|
|
Trần Thị Mai Nhân
|
Quan niệm về tiểu thuyết trong văn học Việt Nam giai đoạn 1986-2000
|
VII
|
57
|
|
Cao Thị Hảo
|
Quan niệm văn học của một số cây bút văn xuôi quốc ngữ giai đoạn cuối thế kỷ XIX
|
VII
|
75
|
|
Trần Hoài Anh
|
Quan niệm về thơ trong lý luận phê bình văn học đô thị miền Nam 1954-1975
|
VIII
|
60
|
|
Ralph Cohen
|
Hướng mở cho nghiên cứu thể loại
|
VIII
|
73
|
|
Trường Lưu
|
Từ lý luận văn học Mác-Lênin đến di sản lý luận văn học dân tộc và nhân loại
|
IX
|
3
|
|
Lê Tú Anh
|
Quan niệm về tiểu thuyết trong văn học giai đoạn 1900-1930
|
IX
|
85
|
|
Mai Thị Liên Giang
|
Tầm đón đợi trong lịch sử tiếp nhận Thơ mới
|
IX
|
100
|
|
Phùng Văn Tửu
|
Phương thức huyền thoại trong sáng tác văn học
|
X
|
3
|
|
Tiền Trung Văn
|
Ba mươi năm lý luận văn học: thành tựu, cục diện và vấn đề
|
X
|
20
|
|
Âu Dương Hữu Quyền
|
Đi tìm bản thể và nhận thức về ý nghĩa của văn học mạng
|
X
|
34
|
|
Mai Hải Oanh
|
Nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trong tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới
|
X
|
112
|
|
S.S. Averintsev
|
Góp phần kiến giải ý nghĩa biểu tượng của huyền thoại về Ơdip
|
XI
|
7
|
|
A.V. Mikhailov
|
Về khái niệm thời đại văn học
|
XI
|
102
|
|
L.P. Rjanskaya
|
Liên văn bản – sự xuất hiện của khái niệm. Về lịch sử và lý thuyết của vấn đề
|
XI
|
195
|
|
Phương Lựu
|
Chủ nghĩa lịch sử mới, một chuyển biến trong lòng chủ nghĩa hậu hiện đại
|
XII
|
3
|
|
John Lye
|
Các luận đề về văn học
|
XII
|
93
|
III- VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Lê Ngọc Trà
|
Văn học Việt Nam những năm đầu đổi mới
|
I
|
35
|
|
Nguyễn Thị Bình
|
Tiểu thuyết Việt Nam sau 1975 - một cái nhìn khái quát
|
II
|
49
|
|
Lê Dục Tú
|
Thể loại truyện rất ngắn trong đời sống văn học đương đại
|
II
|
55
|
|
Phạm Ngọc Hiền
|
Chất sử thi và chất tiểu thuyết trong Dấu chân người lính của Nguyễn Minh Châu
|
II
|
64
|
|
Đoàn ánh Dương
|
Cánh đồng bất tận, nhìn từ mô hình tự sự và ngôn ngữ trần thuật
|
II
|
96
|
|
Lại Nguyên Ân
|
Khảo sát tình trạng dị bản một chương tiểu thuyết Giông tố
|
II
|
110
|
|
Lê Huy Bắc
|
Chí Phèo dưới cái nhìn phân tâm học
|
II
|
123
|
|
Hoàng Sĩ Nguyên
|
Kiểu nhà thơ và quan niệm của các nhà thơ mới về Thơ mới
|
III
|
34
|
|
Phan Mạnh Hùng
|
Kiều Thanh Quế - nhà nghiên cứu phê bình văn học
|
III
|
62
|
|
Nguyễn Ngọc Thiện
|
Thăng trầm trong thức nhận văn nghiệp học giả Phạm Quỳnh
|
IV
|
9
|
|
Nguyễn Đình Chú
|
Thượng Chi bàn về tiểu thuyết trên tạp chí Nam Phong
|
IV
|
16
|
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Thể tài du ký trên tạp chí Nam Phong (1917-1934)
|
IV
|
21
|
|
Trịnh Bích Liên
|
Những biến thiên của phóng sự Việt Nam từ 1930 đến trước thời kỳ đổi mới
|
IV
|
73
|
|
Nguyễn Thị Thu Trang
|
Vài nét về văn xuôi đô thị miền Nam giai đoạn 1954-1975
|
V
|
94
|
|
Phạm Vĩnh Cư
|
Mấy ý kiến về một số bộ Toàn tập của nhà văn Việt Nam
|
V
|
132
|
|
Hà Minh Đức
|
Trần Tiêu (1900-1954)
|
VI
|
3
|
|
Lý Toàn Thắng
|
Âm điệu trong thơ Hàn Mạc Tử
|
VI
|
9
|
|
Tôn Phương Lan
|
Âm vang của Xuân Thiều sau chiến tranh
|
VI
|
20
|
|
Nguyễn Mạnh Quỳnh
|
Tìm hiểu nhịp điệu kể chuyện trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng (Tiếp cận qua lý thuyết “thời gian giả” của G. Genette)
|
VI
|
48
|
|
Đoàn Trọng Huy
|
Hình tượng không gian đa dạng trong văn xuôi nghệ thuật Nguyễn Tuân
|
VI
|
129
|
|
Phong Lê
|
Chờ một cuộc chuyển giao đội ngũ viết vào mở đầu thế kỷ mới
|
VII
|
3
|
|
Lý Hoài Thu
|
Thơ Lưu Quang Vũ - Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi
|
VII
|
25
|
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Ký Việt Nam từ đầu thế kỷ đến 1945
|
VIII
|
17
|
|
Vũ Tuấn Anh
|
Chế Lan Viên với Điêu tàn và Vàng sao
|
VIII
|
29
|
|
Đào Duy Hiệp
|
Thời gian trong Thân phận của tình yêu của Bảo Ninh
|
VIII
|
42
|
|
Lại Nguyên Ân
|
Phan Khôi (1887-1959) và báo chí Sài Gòn những năm 1920-30
|
VIII
|
131
|
|
Bích Thu
|
Nguyễn Huy Tưởng - nhà chép sử bằng văn chương
|
IX
|
70
|
|
Phạm Thị Thu Hương
|
Thương cổ luận - một chỉ dấu trên con đường Duy Tân đầu thế kỷ XX
|
X
|
100
|
|
Lê Thị Hồ Quang
|
Phong Lê: Người viết phê bình
|
X
|
130
|
|
Đào Ngọc Chương
|
Chuyện cổ tích về loài người của Xuân Quỳnh và cấu trúc huyền thoại
|
X
|
137
|
|
Lã Nguyên
|
Những dấu hiệu của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học Việt Nam qua sáng tác của Nguyễn Huy Thiệp và Phạm Thị Hoài
|
XII
|
12
|
|
Đào Tuấn ảnh
|
Những yếu tố hậu hiện đại trong văn xuôi Việt Nam qua so sánh với văn xuôi Nga
|
XII
|
39
|
|
Cao Kim Lan
|
Lịch sử trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp và dấu vết của hệ hình thi pháp hậu hiện đại
|
XII
|
58
|
IV- VĂN HỌC CỔ CẬN ĐẠI
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Trần Nho Thìn
|
Trào lưu chủ tình trong văn học Việt Nam thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX và dấu vết ảnh hưởng của sách Thế thuyết tân ngữ
|
I
|
78
|
|
Thích Phước Đạt
|
Tìm hiểu Tham đồ hiển quyết của thiền sư Viên Chiếu
|
II
|
72
|
|
Nguyễn Xuân Diện
|
Một số vấn đề của hát nói
|
III
|
68
|
|
Phạm Văn ánh
|
Trở lại bài từ Nguyễn lang quy của Khuông Việt Đại sư dưới góc nhìn từ sử
|
III
|
103
|
|
Lại Văn Hùng
|
Hoàng Đức Lương - quan niệm thi học và thơ
|
IV
|
51
|
|
Đinh Thị Khang
|
So sánh chuyện tình giữa người và hồn ma trong Tiễn đăng tân thoại và Truyền kỳ mạn lục
|
IV
|
62
|
|
Phạm Tuấn Vũ
|
Hồi hương ngẫu thư, đâu là thông điệp thẩm mỹ đích thực?
|
IV
|
128
|
|
Trần Ngọc Vương
|
Tục hoá - quay về để tiến tới
|
V
|
13
|
|
Nguyễn Kim Sơn
|
Bàn về cảm hứng cư trần lạc đạo trong thơ Trần Nhân Tông
|
V
|
31
|
|
Nguyễn Thị Nương
|
Sự vận động trong tư tưởng nghệ thuật Nguyễn Du qua những bài thơ tự thuật
|
V
|
39
|
|
Bùi Duy Tân
|
Bình Ngô đại cáo văn bản - bản dịch - nhan đề
|
VI
|
117
|
|
Đoàn Lê Giang
|
Á Nam Trần Tuấn Khải, anh Khoá với những vần thơ nước non
|
VII
|
14
|
|
Trần Quang Huy
|
Từ Hoa tiên kí tới Hoa tiên truyện
|
VII
|
39
|
|
Phạm ánh Sao
|
Bài thơ Cẩm sắt của Lý Thương Ẩn và tiếng đàn ở cuối Truyện Kiều của Nguyễn Du
|
VII
|
99
|
|
Vu Tại Chiếu
|
Mối quan hệ giữa “nhập thế” của Phật giáo Việt Nam với sự hình thành và phát triển của văn học cổ điển Việt Nam
|
IX
|
15
|
|
Kiều Thu Hoạch
|
Thơ Nôm Hồ Xuân Hương – Từ góc nhìn văn bản học
|
IX
|
28
|
|
Lê Thị Nương
|
Thơ thế sự Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
IX
|
40
|
|
Phạm Văn ánh
|
Hoa viên kì ngộ tập – gốc gác và sáng tân
|
IX
|
53
|
|
Nguyễn Thế Quang
|
Về các căn cứ để xác định thời gian Nguyễn Du sáng tác Truyện Kiều
|
IX
|
126
|
|
Phan Huy Dũng
|
Nỗi dằn vặt của một nhà thơ - trí thức chưa học được “phép ngủ”
|
IX
|
132
|
|
Hà Thị Tuệ Thành
|
Xung quanh bài thơ đề từ Truyện Kiều của Phạm Quý Thích
|
X
|
125
|
|
A.B. Kudelin
|
Bàn thêm về tương quan giữa cái cổ truyền và cái độc đáo trong thi pháp trung đại
|
XI
|
55
|
V- VĂN HỌC DÂN GIAN
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Nguyễn Xuân Kính
|
Ảnh hưởng của văn học chữ Hán Trung Quốc đối với thơ ca dân gian người Việt
|
IV
|
39
|
|
Đường Tiểu Thi
|
Tình hình nghiên cứu truyện kể dân gian Trung Quốc
|
V
|
45
|
|
Bùi Văn Thành - Nguyễn Danh Giao
|
Đặc điểm của truyện cười kết chuỗi Mường
|
V
|
118
|
|
Trần Thị An
|
Sức ám ảnh của tín ngưỡng dân gian trong tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn
|
VI
|
27
|
|
Lại Phi Hùng
|
Văn học dân gian Lào và đặc trưng thể loại qua phương pháp tiếp cận liên ngành
|
VI
|
84
|
|
Hồ Quốc Hùng
|
Mấy vấn đề về sách giáo khoa lớp 10 thí điểm (Phần Văn học dân gian)
|
VII
|
111
|
|
Đường Tiểu Thi
|
Khảo sát type truyện Cô Lọ Lem của miền Nam Trung Quốc
|
VIII
|
116
|
|
Nguyễn Thị Oanh
|
Từ điển Truyện cổ tích Nhật Bản
|
X
|
73
|
|
S.IU. Nekliudov
|
Những hình ảnh của thế giới bên kia trong tín ngưỡng dân gian và văn chương cổ truyền
|
XI
|
79
|
VI- VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Châu Hồng Thuỷ
|
Những kỷ niệm về thầy N. Nikulin
|
I
|
145
|
|
Phùng Văn Tửu
|
Cuốn tiểu thuyết độc đáo bước vào thế kỷ XXI của Robbe-Grillet
|
II
|
19
|
|
Phạm Gia Lâm
|
Motif Kyto giáo trong tiểu thuyết Nghệ nhân và Margarita của M. Bulgakov
|
II
|
38
|
|
Trần Huyền Sâm
|
Bi kịch Ruồng bỏ trong tiểu thuyết cùng tên của John Maxwell Coetzee
|
III
|
79
|
|
Nguyễn Thị Tịnh Thy
|
Kết cấu dán ghép điện ảnh trong Cao lương đỏ của Mạc Ngôn
|
III
|
93
|
|
Diêu Hàm
|
Tổng thuật luận điểm nghiên cứu mới về mốc chuyển sang tính hiện đại của văn học Trung Quốc
|
III
|
117
|
|
Nguyễn Thị Mai Chanh
|
Nghệ thuật tự sự trong truyện ngắn Cây trường minh đăng và Thị chúng của Lỗ Tấn
|
III
|
123
|
|
Đào Thị Thu Hằng
|
Oe Kenzaburo và nỗi đau nhân loại trong Một nỗi đau riêng
|
IV
|
85
|
|
Phùng Kiên
|
Những giới hạn tiếp nhận Bà Bovary ở Việt Nam (qua trường hợp các bản dịch)
|
IV
|
100
|
|
Anne Garrait- Bourrier
|
Baudelaire dịch Poe: sự tái cấu trúc bản sắc
|
IV
|
116
|
|
Lê Nguyên Cẩn
|
Đặc điểm kịch phi lí của E. Ionesco qua vở Nữ ca sĩ hói đầu
|
V
|
62
|
|
Loan Văn Hoa
|
Hành trình thơ mới Thái Lan
|
V
|
81
|
|
Vũ Công Hảo
|
Bàn thêm về motiv và cấu trúc motiv trong tiểu thuyết Nghệ nhân và Margarita của M. Bulgakov
|
VI
|
60
|
|
Nguyễn Thị Bích Hải
|
Truyền thống “hiếu kì” trong tiểu thuyết Trung Quốc
|
VI
|
77
|
|
Hoàng Tố Mai
|
Điệp khúc trong thơ Edgar Allen Poe
|
VII
|
86
|
|
Cát Hồng Binh- Tống Hồng Lĩnh
|
Những sự kiện nóng trong phê bình văn học Trung Quốc 2006
|
VII
|
120
|
|
Lê Huy Bắc
|
Cổ tích hiện đại: Cô bé bám diêm của Andersen
|
VII
|
133
|
|
Lê Huy Tiêu
|
Thi học chủ nghĩa Mác phương Tây và thi học hiện đại, đương đại Trung Quốc
|
VIII
|
3
|
|
Lê Từ Hiển
|
Vũ trụ và cá nhân trong thơ W. Whitman và R. Tagore
|
VIII
|
101
|
|
Lôi Đạt
|
Phân tích chứng bệnh của sáng tác văn học hiện nay ở Trung Quốc
|
IX
|
115
|
|
Lê Nguyên Cẩn
|
Bức tranh văn học Rumani giản lược
|
X
|
48
|
|
Nguyễn Văn Hạnh
|
Truyện ngắn R. Tagore trên hành trình hiện đại hoá văn xuôi Ấn Độ thế kỷ XX
|
X
|
65
|
|
A.B. Kudelin
|
Viện Văn học thế giới mang tên A.M. Gorki
|
XI
|
5
|
|
B.L. Riftin
|
Thể loại trong văn học Trung Quốc thời Trung đại
|
XI
|
24
|
|
M.L. Gasparov
|
Bài thơ Trên đầu tôi lại những đám mây đen... Phương pháp phân tích
|
XI
|
63
|
|
Kim Rekho
|
Đối thoại Âu-Á: Lev Tolstoi và Lão Tử
|
XI
|
132
|
|
V.A. Keldysh
|
Văn học Nga “thế kỷ bạc” như một chỉnh thể phức tạp (còn tiếp)
|
XI
|
152
|
|
S.G. Semionova
|
Tính phức điệu thế giới quan của văn học Nga những năm 1920-1930 (còn tiếp)
|
XI
|
179
|
|
M.I. Tsherbakova
|
Những xuất bản phẩm và công trình hàn lâm của Viện Văn học thế giới mang tên A.M. Gorki đầu thế kỉ XXI
|
XI
|
213
|
|
N.I. Shubnikova- Guseva
|
Từ Toàn tập S.A. Esenin đến Bách khoa thư Esenin
|
XI
|
219
|
|
Trần Quỳnh Hương
|
Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học đương đại Trung Quốc
|
XII
|
79
|
|
V.A. Keldysh
|
Văn học Nga “thế kỷ bạc” như một chỉnh thể phức tạp (tiếp theo)
|
XII
|
99
|
|
S.G. Semionova
|
Tính phức điệu thế giới quan của văn học Nga những năm 1920-1930 (tiếp theo)
|
XII
|
127
|
TỔNG MỤC LỤC TẠP CHÍ
NGHIÊN CỨU VĂN HỌC NĂM 2007
------------------------
I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
|
Tác giả
(1)
|
Tên bài
(2)
|
Số
Tạp chí
(3)
|
Số trang
(4)
|
|
Hà Minh Đức
|
Giá trị văn hoá, nhận thức và chuyển đổi
|
I
|
3
|
|
Nguyễn Văn Hạnh
|
Văn hoá như là nguồn mạch sáng tạo và khám phá văn chương
|
I
|
10
|
|
Nguyễn Văn Hiệu
|
Ý thức văn hoá trong dịch thuật văn chương ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1945
|
I
|
131
|
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Tạp chí Nghiên cứu Văn học – nhìn lại ba năm và định hướng công tác thời gian tới
|
II
|
86
|
|
Vũ Tuấn Anh
|
Trường Chinh với vai trò kiến tạo văn hoá trên một chặng đường lịch sử
|
III
|
3
|
|
Nguyễn Tri Nguyên
|
Khoa học ngữ văn trong bối cảnh phát triển văn hoá học
|
III
|
11
|
|
Thành Duy
|
Đồng chí Lê Duẩn với “Điều bí ẩn không cùng” của văn hoá Việt Nam
|
IV
|
3
|
|
Thành Duy
|
Ý nghĩa của Phong trào Duy tân với sự nghiệp đổi mới đất nước hiện nay
|
X
|
94
|
II- LÝ LUẬN
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Phạm Vĩnh Cư
|
Văn chương và hội hoạ ở Việt Nam
|
I
|
10
|
|
Phong Lê
|
Từ sự nghiệp đổi mới nhìn lại lịch sử các mối giao lưu với văn học phương Tây hiện đại
|
I
|
52
|
|
Nguyễn Thị Thanh Xuân
|
Đi tìm cổ mẫu trong văn học Việt Nam
|
I
|
105
|
|
Trần Đình Sử
|
Văn học như là tư duy về cái khả nhiên
|
II
|
3
|
|
Nguyễn Văn Hoàn
|
Vai trò của dịch thuật văn chương và sự phát triển của văn học Việt Nam
|
II
|
13
|
|
Mã Giang Lân
|
Nhịp điệu thơ hôm nay
|
III
|
23
|
|
Lý Hoài Thu - Hoàng Cẩm Giang
|
Dấu ấn phê bình văn học phương Tây trong văn học sử miền Nam giai đoạn 1954-1975
|
III
|
45
|
|
Phương Lựu
|
Lý luận văn nghệ “mácxít-phân tâm” của E. Fromm
|
V
|
3
|
|
Lê Văn Tùng
|
Tính năng động nghệ thuật của văn học hiện đại Việt Nam và một cách nhìn từ thể loại
|
V
|
108
|
|
R. Jakobson
|
Bàn về các tín hiệu thị giác và thính giác
|
VI
|
124
|
|
Trần Thị Mai Nhân
|
Quan niệm về tiểu thuyết trong văn học Việt Nam giai đoạn 1986-2000
|
VII
|
57
|
|
Cao Thị Hảo
|
Quan niệm văn học của một số cây bút văn xuôi quốc ngữ giai đoạn cuối thế kỷ XIX
|
VII
|
75
|
|
Trần Hoài Anh
|
Quan niệm về thơ trong lý luận phê bình văn học đô thị miền Nam 1954-1975
|
VIII
|
60
|
|
Ralph Cohen
|
Hướng mở cho nghiên cứu thể loại
|
VIII
|
73
|
|
Trường Lưu
|
Từ lý luận văn học Mác-Lênin đến di sản lý luận văn học dân tộc và nhân loại
|
IX
|
3
|
|
Lê Tú Anh
|
Quan niệm về tiểu thuyết trong văn học giai đoạn 1900-1930
|
IX
|
85
|
|
Mai Thị Liên Giang
|
Tầm đón đợi trong lịch sử tiếp nhận Thơ mới
|
IX
|
100
|
|
Phùng Văn Tửu
|
Phương thức huyền thoại trong sáng tác văn học
|
X
|
3
|
|
Tiền Trung Văn
|
Ba mươi năm lý luận văn học: thành tựu, cục diện và vấn đề
|
X
|
20
|
|
Âu Dương Hữu Quyền
|
Đi tìm bản thể và nhận thức về ý nghĩa của văn học mạng
|
X
|
34
|
|
Mai Hải Oanh
|
Nghệ thuật tổ chức điểm nhìn trong tiểu thuyết Việt Nam thời kỳ đổi mới
|
X
|
112
|
|
S.S. Averintsev
|
Góp phần kiến giải ý nghĩa biểu tượng của huyền thoại về Ơdip
|
XI
|
7
|
|
A.V. Mikhailov
|
Về khái niệm thời đại văn học
|
XI
|
102
|
|
L.P. Rjanskaya
|
Liên văn bản – sự xuất hiện của khái niệm. Về lịch sử và lý thuyết của vấn đề
|
XI
|
195
|
|
Phương Lựu
|
Chủ nghĩa lịch sử mới, một chuyển biến trong lòng chủ nghĩa hậu hiện đại
|
XII
|
3
|
|
John Lye
|
Các luận đề về văn học
|
XII
|
93
|
III- VĂN HỌC HIỆN ĐẠI
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Lê Ngọc Trà
|
Văn học Việt Nam những năm đầu đổi mới
|
I
|
35
|
|
Nguyễn Thị Bình
|
Tiểu thuyết Việt Nam sau 1975 - một cái nhìn khái quát
|
II
|
49
|
|
Lê Dục Tú
|
Thể loại truyện rất ngắn trong đời sống văn học đương đại
|
II
|
55
|
|
Phạm Ngọc Hiền
|
Chất sử thi và chất tiểu thuyết trong Dấu chân người lính của Nguyễn Minh Châu
|
II
|
64
|
|
Đoàn ánh Dương
|
Cánh đồng bất tận, nhìn từ mô hình tự sự và ngôn ngữ trần thuật
|
II
|
96
|
|
Lại Nguyên Ân
|
Khảo sát tình trạng dị bản một chương tiểu thuyết Giông tố
|
II
|
110
|
|
Lê Huy Bắc
|
Chí Phèo dưới cái nhìn phân tâm học
|
II
|
123
|
|
Hoàng Sĩ Nguyên
|
Kiểu nhà thơ và quan niệm của các nhà thơ mới về Thơ mới
|
III
|
34
|
|
Phan Mạnh Hùng
|
Kiều Thanh Quế - nhà nghiên cứu phê bình văn học
|
III
|
62
|
|
Nguyễn Ngọc Thiện
|
Thăng trầm trong thức nhận văn nghiệp học giả Phạm Quỳnh
|
IV
|
9
|
|
Nguyễn Đình Chú
|
Thượng Chi bàn về tiểu thuyết trên tạp chí Nam Phong
|
IV
|
16
|
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Thể tài du ký trên tạp chí Nam Phong (1917-1934)
|
IV
|
21
|
|
Trịnh Bích Liên
|
Những biến thiên của phóng sự Việt Nam từ 1930 đến trước thời kỳ đổi mới
|
IV
|
73
|
|
Nguyễn Thị Thu Trang
|
Vài nét về văn xuôi đô thị miền Nam giai đoạn 1954-1975
|
V
|
94
|
|
Phạm Vĩnh Cư
|
Mấy ý kiến về một số bộ Toàn tập của nhà văn Việt Nam
|
V
|
132
|
|
Hà Minh Đức
|
Trần Tiêu (1900-1954)
|
VI
|
3
|
|
Lý Toàn Thắng
|
Âm điệu trong thơ Hàn Mạc Tử
|
VI
|
9
|
|
Tôn Phương Lan
|
Âm vang của Xuân Thiều sau chiến tranh
|
VI
|
20
|
|
Nguyễn Mạnh Quỳnh
|
Tìm hiểu nhịp điệu kể chuyện trong tiểu thuyết Vũ Trọng Phụng (Tiếp cận qua lý thuyết “thời gian giả” của G. Genette)
|
VI
|
48
|
|
Đoàn Trọng Huy
|
Hình tượng không gian đa dạng trong văn xuôi nghệ thuật Nguyễn Tuân
|
VI
|
129
|
|
Phong Lê
|
Chờ một cuộc chuyển giao đội ngũ viết vào mở đầu thế kỷ mới
|
VII
|
3
|
|
Lý Hoài Thu
|
Thơ Lưu Quang Vũ - Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi
|
VII
|
25
|
|
Nguyễn Hữu Sơn
|
Ký Việt Nam từ đầu thế kỷ đến 1945
|
VIII
|
17
|
|
Vũ Tuấn Anh
|
Chế Lan Viên với Điêu tàn và Vàng sao
|
VIII
|
29
|
|
Đào Duy Hiệp
|
Thời gian trong Thân phận của tình yêu của Bảo Ninh
|
VIII
|
42
|
|
Lại Nguyên Ân
|
Phan Khôi (1887-1959) và báo chí Sài Gòn những năm 1920-30
|
VIII
|
131
|
|
Bích Thu
|
Nguyễn Huy Tưởng - nhà chép sử bằng văn chương
|
IX
|
70
|
|
Phạm Thị Thu Hương
|
Thương cổ luận - một chỉ dấu trên con đường Duy Tân đầu thế kỷ XX
|
X
|
100
|
|
Lê Thị Hồ Quang
|
Phong Lê: Người viết phê bình
|
X
|
130
|
|
Đào Ngọc Chương
|
Chuyện cổ tích về loài người của Xuân Quỳnh và cấu trúc huyền thoại
|
X
|
137
|
|
Lã Nguyên
|
Những dấu hiệu của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học Việt Nam qua sáng tác của Nguyễn Huy Thiệp và Phạm Thị Hoài
|
XII
|
12
|
|
Đào Tuấn ảnh
|
Những yếu tố hậu hiện đại trong văn xuôi Việt Nam qua so sánh với văn xuôi Nga
|
XII
|
39
|
|
Cao Kim Lan
|
Lịch sử trong truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp và dấu vết của hệ hình thi pháp hậu hiện đại
|
XII
|
58
|
IV- VĂN HỌC CỔ CẬN ĐẠI
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Trần Nho Thìn
|
Trào lưu chủ tình trong văn học Việt Nam thế kỷ XVIII - đầu thế kỷ XIX và dấu vết ảnh hưởng của sách Thế thuyết tân ngữ
|
I
|
78
|
|
Thích Phước Đạt
|
Tìm hiểu Tham đồ hiển quyết của thiền sư Viên Chiếu
|
II
|
72
|
|
Nguyễn Xuân Diện
|
Một số vấn đề của hát nói
|
III
|
68
|
|
Phạm Văn ánh
|
Trở lại bài từ Nguyễn lang quy của Khuông Việt Đại sư dưới góc nhìn từ sử
|
III
|
103
|
|
Lại Văn Hùng
|
Hoàng Đức Lương - quan niệm thi học và thơ
|
IV
|
51
|
|
Đinh Thị Khang
|
So sánh chuyện tình giữa người và hồn ma trong Tiễn đăng tân thoại và Truyền kỳ mạn lục
|
IV
|
62
|
|
Phạm Tuấn Vũ
|
Hồi hương ngẫu thư, đâu là thông điệp thẩm mỹ đích thực?
|
IV
|
128
|
|
Trần Ngọc Vương
|
Tục hoá - quay về để tiến tới
|
V
|
13
|
|
Nguyễn Kim Sơn
|
Bàn về cảm hứng cư trần lạc đạo trong thơ Trần Nhân Tông
|
V
|
31
|
|
Nguyễn Thị Nương
|
Sự vận động trong tư tưởng nghệ thuật Nguyễn Du qua những bài thơ tự thuật
|
V
|
39
|
|
Bùi Duy Tân
|
Bình Ngô đại cáo văn bản - bản dịch - nhan đề
|
VI
|
117
|
|
Đoàn Lê Giang
|
Á Nam Trần Tuấn Khải, anh Khoá với những vần thơ nước non
|
VII
|
14
|
|
Trần Quang Huy
|
Từ Hoa tiên kí tới Hoa tiên truyện
|
VII
|
39
|
|
Phạm ánh Sao
|
Bài thơ Cẩm sắt của Lý Thương Ẩn và tiếng đàn ở cuối Truyện Kiều của Nguyễn Du
|
VII
|
99
|
|
Vu Tại Chiếu
|
Mối quan hệ giữa “nhập thế” của Phật giáo Việt Nam với sự hình thành và phát triển của văn học cổ điển Việt Nam
|
IX
|
15
|
|
Kiều Thu Hoạch
|
Thơ Nôm Hồ Xuân Hương – Từ góc nhìn văn bản học
|
IX
|
28
|
|
Lê Thị Nương
|
Thơ thế sự Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
IX
|
40
|
|
Phạm Văn ánh
|
Hoa viên kì ngộ tập – gốc gác và sáng tân
|
IX
|
53
|
|
Nguyễn Thế Quang
|
Về các căn cứ để xác định thời gian Nguyễn Du sáng tác Truyện Kiều
|
IX
|
126
|
|
Phan Huy Dũng
|
Nỗi dằn vặt của một nhà thơ - trí thức chưa học được “phép ngủ”
|
IX
|
132
|
|
Hà Thị Tuệ Thành
|
Xung quanh bài thơ đề từ Truyện Kiều của Phạm Quý Thích
|
X
|
125
|
|
A.B. Kudelin
|
Bàn thêm về tương quan giữa cái cổ truyền và cái độc đáo trong thi pháp trung đại
|
XI
|
55
|
V- VĂN HỌC DÂN GIAN
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Nguyễn Xuân Kính
|
Ảnh hưởng của văn học chữ Hán Trung Quốc đối với thơ ca dân gian người Việt
|
IV
|
39
|
|
Đường Tiểu Thi
|
Tình hình nghiên cứu truyện kể dân gian Trung Quốc
|
V
|
45
|
|
Bùi Văn Thành - Nguyễn Danh Giao
|
Đặc điểm của truyện cười kết chuỗi Mường
|
V
|
118
|
|
Trần Thị An
|
Sức ám ảnh của tín ngưỡng dân gian trong tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn
|
VI
|
27
|
|
Lại Phi Hùng
|
Văn học dân gian Lào và đặc trưng thể loại qua phương pháp tiếp cận liên ngành
|
VI
|
84
|
|
Hồ Quốc Hùng
|
Mấy vấn đề về sách giáo khoa lớp 10 thí điểm (Phần Văn học dân gian)
|
VII
|
111
|
|
Đường Tiểu Thi
|
Khảo sát type truyện Cô Lọ Lem của miền Nam Trung Quốc
|
VIII
|
116
|
|
Nguyễn Thị Oanh
|
Từ điển Truyện cổ tích Nhật Bản
|
X
|
73
|
|
S.IU. Nekliudov
|
Những hình ảnh của thế giới bên kia trong tín ngưỡng dân gian và văn chương cổ truyền
|
XI
|
79
|
VI- VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
Châu Hồng Thuỷ
|
Những kỷ niệm về thầy N. Nikulin
|
I
|
145
|
|
Phùng Văn Tửu
|
Cuốn tiểu thuyết độc đáo bước vào thế kỷ XXI của Robbe-Grillet
|
II
|
19
|
|
Phạm Gia Lâm
|
Motif Kyto giáo trong tiểu thuyết Nghệ nhân và Margarita của M. Bulgakov
|
II
|
38
|
|
Trần Huyền Sâm
|
Bi kịch Ruồng bỏ trong tiểu thuyết cùng tên của John Maxwell Coetzee
|
III
|
79
|
|
Nguyễn Thị Tịnh Thy
|
Kết cấu dán ghép điện ảnh trong Cao lương đỏ của Mạc Ngôn
|
III
|
93
|
|
Diêu Hàm
|
Tổng thuật luận điểm nghiên cứu mới về mốc chuyển sang tính hiện đại của văn học Trung Quốc
|
III
|
117
|
|
Nguyễn Thị Mai Chanh
|
Nghệ thuật tự sự trong truyện ngắn Cây trường minh đăng và Thị chúng của Lỗ Tấn
|
III
|
123
|
|
Đào Thị Thu Hằng
|
Oe Kenzaburo và nỗi đau nhân loại trong Một nỗi đau riêng
|
IV
|
85
|
|
Phùng Kiên
|
Những giới hạn tiếp nhận Bà Bovary ở Việt Nam (qua trường hợp các bản dịch)
|
IV
|
100
|
|
Anne Garrait- Bourrier
|
Baudelaire dịch Poe: sự tái cấu trúc bản sắc
|
IV
|
116
|
|
Lê Nguyên Cẩn
|
Đặc điểm kịch phi lí của E. Ionesco qua vở Nữ ca sĩ hói đầu
|
V
|
62
|
|
Loan Văn Hoa
|
Hành trình thơ mới Thái Lan
|
V
|
81
|
|
Vũ Công Hảo
|
Bàn thêm về motiv và cấu trúc motiv trong tiểu thuyết Nghệ nhân và Margarita của M. Bulgakov
|
VI
|
60
|
|
Nguyễn Thị Bích Hải
|
Truyền thống “hiếu kì” trong tiểu thuyết Trung Quốc
|
VI
|
77
|
|
Hoàng Tố Mai
|
Điệp khúc trong thơ Edgar Allen Poe
|
VII
|
86
|
|
Cát Hồng Binh- Tống Hồng Lĩnh
|
Những sự kiện nóng trong phê bình văn học Trung Quốc 2006
|
VII
|
120
|
|
Lê Huy Bắc
|
Cổ tích hiện đại: Cô bé bám diêm của Andersen
|
VII
|
133
|
|
Lê Huy Tiêu
|
Thi học chủ nghĩa Mác phương Tây và thi học hiện đại, đương đại Trung Quốc
|
VIII
|
3
|
|
Lê Từ Hiển
|
Vũ trụ và cá nhân trong thơ W. Whitman và R. Tagore
|
VIII
|
101
|
|
Lôi Đạt
|
Phân tích chứng bệnh của sáng tác văn học hiện nay ở Trung Quốc
|
IX
|
115
|
|
Lê Nguyên Cẩn
|
Bức tranh văn học Rumani giản lược
|
X
|
48
|
|
Nguyễn Văn Hạnh
|
Truyện ngắn R. Tagore trên hành trình hiện đại hoá văn xuôi Ấn Độ thế kỷ XX
|
X
|
65
|
|
A.B. Kudelin
|
Viện Văn học thế giới mang tên A.M. Gorki
|
XI
|
5
|
|
B.L. Riftin
|
Thể loại trong văn học Trung Quốc thời Trung đại
|
XI
|
24
|
|
M.L. Gasparov
|
Bài thơ Trên đầu tôi lại những đám mây đen... Phương pháp phân tích
|
XI
|
63
|
|
Kim Rekho
|
Đối thoại Âu-Á: Lev Tolstoi và Lão Tử
|
XI
|
132
|
|
V.A. Keldysh
|
Văn học Nga “thế kỷ bạc” như một chỉnh thể phức tạp (còn tiếp)
|
XI
|
152
|
|
S.G. Semionova
|
Tính phức điệu thế giới quan của văn học Nga những năm 1920-1930 (còn tiếp)
|
XI
|
179
|
|
M.I. Tsherbakova
|
Những xuất bản phẩm và công trình hàn lâm của Viện Văn học thế giới mang tên A.M. Gorki đầu thế kỉ XXI
|
XI
|
213
|
|
N.I. Shubnikova- Guseva
|
Từ Toàn tập S.A. Esenin đến Bách khoa thư Esenin
|
XI
|
219
|
|
Trần Quỳnh Hương
|
Dấu ấn của chủ nghĩa hậu hiện đại trong văn học đương đại Trung Quốc
|
XII
|
79
|
|
V.A. Keldysh
|
Văn học Nga “thế kỷ bạc” như một chỉnh thể phức tạp (tiếp theo)
|
XII
|
99
|
|
S.G. Semionova
|
Tính phức điệu thế giới quan của văn học Nga những năm 1920-1930 (tiếp theo)
|
XII
|
127
|