NGUYỄN HỮU SƠN

THÔNG TIN CÁ NHÂN

 

Chức vụ:  Nghiên cứu viên Cao cấp, Phó Bí thư Chi bộ (2012), Phó Tổng Biên tập Tạp chí Nghiên cứu văn học (2006), Phó Viện trưởng Viện Văn học (2012), Phó Tổng Biên tập phụ trách Tạp chí Nghiên cứu văn học (2013), Q. Tổng Biên tập Tạp chí Nghiên cứu văn học (2015), Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Văn học (2012), Phó Chủ tịch Liên chi Hội Nhà báo Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam (nhiệm kỳ 2015-2020), Phụ trách Phòng Văn học các dân tộc thiểu số (2013)…


Họ và tên: Nguyễn Hữu Sơn

- Năm sinh: 16/10/1959

- Quê quán: Trường Sơn - Lục Nam - Bắc Giang


Quá trình đào tạo/ học vấn

- Tốt nghiệp khoa Ngữ văn, Đại học Tổng hợp năm 1982

- Chuyên tu Hán - Nôm (1986 - 1989)

- Bảo vệ luận án Tiến sĩ Ngữ văn tại Viện Văn học năm 1998. Đề tài: Khảo sát loại hình tiểu truyện thiền sư trong tác phẩm Thiền uyển tập anh

- Năm phong học hàm PGS: 2004

- Ngoại ngữ: Tiếng Trung (Đại học, 2004); Nga C.


- Địa chỉ liên hệ: Viện Văn học, 20 Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Email: lavson59@yahoo.com


- Lĩnh vực chuyên môn (nghiên cứu, giảng dạy): Văn học Việt Nam Cổ - cận đại. Giảng viên kiêm nhiệm tại Khoa Văn học, Trường Đại học KHXH & NV thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội từ 2006


Các công trình nghiên cứu, phê bình, biên soạn, dịch thuật chính đã xuất bản

 

Chuyên khảo, sưu tập:

1- Cung oán thi (Phiên Nôm, giới thiệu). NXB Văn hoá - Thông tin, H, 1994, 140 trang.

2- Về con người cá nhân trong văn học cổ Việt Nam (Viết chung cùng Trần Đình Sử, Huyền Giang, Trần Ngọc Vương, Trần Nho Thìn, Đoàn Thị Thu Vân), 1997, 208 trang. Tái bản, 1998 và 2010.

3- Về một hiện tượng” phê bình (Viết chung – Biên soạn, giới thiệu). NXB Hải Phòng, 1998, 572 trang.

4- Nguyễn Trãi - về tác gia và tác phẩm (Viết chung, biên soạn và giới thiệu), 1998, 1032 trang. Tái bản lần thứ tư, 2003.

5- Nguyễn Du - về tác gia và tác phẩm (Viết chung, biên soạn chung với Trịnh Bá Đĩnh, Vũ Thanh), 1998, 1036 trang. Tái bản lần thứ năm, 2007.

6- Tạp chí Tri tân (1941-1945) – Phê bình văn học (Trịnh Bá Đĩnh và Nguyễn Hữu Sơn sưu tầm, biên soạn). NXB Hội Nhà văn, H., 1999, 618 trang.

7- Điểm tựa phê bình văn học (Tiểu luận – Phê bình). NXB Lao động, H., 2000, 352 trang.

8- Tạp chí Tri tân (1941-1945) – Truyện và ký (Sưu tập với Lại Nguyên Ân). NXB Hội Nhà văn, H., 2000, 884 trang.

9- Loại hình tác phẩm Thiền uyển tập anh (Chuyên luận). NXB KHXH, H, 2002. Tái bản, 2003, 372 trang.

10- Hồ Chí Minh - Tác gia, tác phẩm, nghệ thuật ngôn từ (Viết chung - Nhiều tác giả), NXB Giáo dục, H., 2003. Tái bản lần thứ ba, 2003, 1044 trang.

11- Hợp tuyển văn học trung đại Việt Nam (Thế kỷ X-XIX), Tập I (Bùi Duy Tân chủ biên. Soạn cùng Phạm Đức Duật, Nguyễn Đức Dũng). NXB Giáo dục, H., 2004, 618 trang. Tái bản, 2006.

12- Văn học trung đại Việt Nam – Quan niệm con người và tiến trình phát triển. NXB KHXH, H, 2005, 596 trang.

13- Phân tích, bình giảng tác phẩm  văn học 10 – Nâng cao (Viết chung. Nguyễn Khắc Phi chủ biên). NXB Giáo dục, H., 2006, 188 trang. Tái bản lần ba, 2011.

14- Du ký Việt Nam - Tạp chí Nam phong, 1917-1934, ba tập (Biên soạn, giới thiệu). NXB Trẻ, TP Hồ Chí Minh, 2007…

15- Hợp tuyển văn học trung đại Việt Nam (Thế kỷ X-XIX), Tập II (Bùi Duy Tân chủ biên. Soạn cùng Phạm Đức Duật, Nguyễn Tuấn Cường), 2007, 692 trang.

16- Điển tích văn học trong nhà trường (Viết chung). NXB Giáo dục, H., 2007, 448 trang. Tái bản, 2012.

17- Trương Tửu – Tuyển tập nghiên cứu, phê bình (Soạn chung với Trịnh Bá Đĩnh). NXB Lao động, H., 2007, 1090 trang.

18- Hợp tuyển văn học trung đại Việt Nam (Thế kỷ X-XIX), Tập III (Bùi Duy Tân chủ biên. Soạn cùng Nguyễn Tuấn Cường, Phạm Ánh Sao, Phạm Văn Hưng), 2009, 1120 trang.

- Trương Tửu – Văn tuyển (Biên soạn, giới thiệu). NXB Lao động, H., 2009…

19- Kiều Thanh Quế - nhà nghiên cứu, phê bình văn học, trong sách Cuộc tiến hóa văn học Việt Nam (Biên soạn, giới thiệu cùng Phan Mạnh Hùng các công trình nghiên cứu, phê bình văn học của Kiều Thanh Quế). NXB Thanh niên, H., 2009, 586 trang.

20- Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 11 – Nâng cao, Tập Một (Viết chung. Nguyễn Khắc Phi chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2010, 316 trang.

21- Giảng văn văn học Việt Nam – Trung học cơ sở (Viết chung). NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2010, 536 trang.

22- Ngàn năm thương nhớ đất Thăng Long (Chủ biên - Biên soạn, giới thiệu). NXB Hà Nội, 2010, 952 trang.

23- Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 6, 7, 8, 9 (Viết chung. Trần Đình Sử chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2011…

 24- Văn học cận đại Đông Á từ góc nhìn so sánh (Viết chung. Đoàn Lê Giang chủ biên). NXB TP Hồ Chí Minh, 2011, 710 trang.

25- Luận bình văn chương (Tiểu luận – Phê bình). NXB Văn học, H, 2012, 316 trang. Nhận Tặng thưởng của Hội đồng lý luận, phê bình văn học nghệ thuật TW cho ba năm 2010-2012.

26- Tế Hanh – Toàn tập, hai tập (Sưu tầm, giới thiệu chung với Nguyễn Thanh Tâm). NXB Văn học, H., 2012, 1964 trang.

27- Từ điển tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam (Dùng trong nhà trường) (Viết chung. Nguyễn Đăng Mạnh – Bùi Duy Tân – Nguyễn Như Ý đồng chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, 2012, 1088 trang…

28- Phạm Quỳnh – Tuyển tập du ký (Sưu tầm và biên soạn). NXB Tri Thức, H., 2013, 512 trang. Tái bản, 2014.

29- Trương Tửu – Tuyển tập nghiên cứu văn hóa (Sưu tầm, biên soạn, giới thiệu). NXB Văn học, H., 2013, 1272 trang.

 

Tiểu luận, nghiên cứu, phê bình:

1.Về một vài đặc điểm thơ văn Nguyễn Cao. Tạp chí Văn học, số 5-1986, tr.107-116.

2. Đặc điểm văn học Việt Nam thế kỷ XVI – các bước tiếp nối và phát triển. Tạp chí Văn học, số 5+6-1988, tr.69-74.

3. Thiền sư Ngô Chân Lưu và một bài từ ngoại giao. Tập văn Phật giáo (số Phật đản), TP Hồ Chí Minh, 1988, tr.46-47.

4. Khảo sát cái nhìn đạo lý trong văn học cổ điển dân tộc. Tạp chí Văn học, số 6-1990, tr.60-65.

5. Nguyễn Huệ Chi, trong sách Nghệ Tĩnh - gương mặt nhà văn hiện đại. NXB Văn hoá, H., 1990, tr.272-277.

6. Thiếu Mai, trong sách Nghệ Tĩnh - gương mặt nhà văn hiện đại. NXB Văn hoá, H., 1990, tr.379-382.

7.  Trương Chính, trong sách Nghệ Tĩnh - gương mặt nhà văn hiện đại. NXB Văn hoá, H., 1990, tr.398-403.

8. Thời gian tâm trạng qua những dòng thơ nhật ký, trong sách Suy nghĩ mới về Nhật ký trong tù (Nghiên cứu - Nguyễn Huệ Chi chủ biên). NXB KHXH, H, 1990; Tái bản lần ba, NXB Giáo dục, H., 1995...

9.  Đọc Thiền uyển tập anh. Nhân dân Chủ nhật, số 38, ra ngày 15-9-1991, tr.10.

10. Trần Nguyên Hãn – nhìn từ một nhân cách lịch sử, trong sách Trần Nguyên Hãn. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch Vĩnh Phú xuất bản, 1991, tr.65-73.

11. Tâm lý sáng tạo trong thơ Nôm Hồ Xuân Hương. Tạp chí Văn học, số 2-1991. In trong sách Hồ Xuân Hương. NXB Văn nghệ, TP Hồ Chí Minh, 1996. Tuyển in trong Hồ Xuân Hương - về tác gia và tác phẩm. Nxb Giáo dục, H., 2001. Tái bản, 2003, tr.398-405.

12. Về hình thức câu thơ lục ngôn trong thơ Nôm Nguyễn Bỉnh Khiêm, trong sách Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm. Hội đồng Lịch sử Hải Phòng – Viện Văn học xuất bản, 1991, tr.357-361; In với nhan đề Hình thức câu thơ Nôm lục ngôn, trong sáchNguyễn Bỉnh Khiêm – danh nhân văn hóa (Nguyễn Huệ Chi chủ biên). Bộ Văn hóa – Thông tin và Thể thao xuất bản, H., 1991, tr.194-204. In lại trong Nguyễn Bỉnh Khiêm – về tác gia và tác phẩm. NXB Giáo dục, H., 2001. Tái bản lần thứ tư, 2007.

13. Về vị trí Thiền uyển tập anh trong dòng văn xuôi truyền thống dân tộc. Tạp chí Tác phẩm mới, số 2-1992, tr.63-64.

14. Tìm hiểu những đặc điểm nghệ thuật của Thiền uyển tập anh. Tạp chí Văn học, số 4-1992, tr.57-59. Tuyển in trong Tuyển tập 40 năm Tạp chí Văn học (1960-1999), Tập II. NXB TP Hồ Chí Minh, 1999, tr.498-503.

15. Cảm quan Phật giáo trong sáng tác của Ôn Như Nguyễn Gia Thiều, trong sách Tiếng khóc Nguyễn Gia Thiều – tiếng khóc nhân loại. Sở Văn hóa – Thông tin và Thể thao Hà Bắc xuất bản, 1992, tr.107-116.

16. Sự kết hợp phức điệu trào phúng với trữ tình, trong sách Nguyễn Khuyến – đời và thơ (Nguyễn Huệ Chi chủ biên)NXB KHXH, H., 1992, tr.240-249; In lại, NXB Giáo dục, H., 1994; Tuyển in trong Nguyễn Khuyến – về tác gia và tác phẩm. NXB Giáo dục, H, 1998; Tái bản lần thứ tư, 2007.

17. Nguyễn Gia Thiều: Điển tích tác phẩm, tư liệu và giai thoại. Tạp chí Đất nước thuộc Cơ quan Đại sứ quán Việt Nam tại Liên bang Nga xuất bản, Mátxcơva, 1992, 72 trang.

18. Vấn đề con người cá nhân trong văn học cổ - nhìn từ góc độ lý thuyết. Tạp chí Văn học, số 3-1993. Chỉnh lý, in trong Về con người cá nhân trong văn học cổ Việt Nam. NXB Giáo dục, H., 1997; Tái bản, 1998; 2010, tr.15-42.

19. Về cảm quan Phật giáo trong thơ văn Nguyễn Trãi. Nghiên cứu Phật học, số 11-1993, tr.75-78. Chỉnh lí. In trong Tạp chí Văn học, số 6-2000, tr.75-80.

20. Cảm quan Phật giáo trong truyện cổ tích Việt Nam. Văn hóa dân gian, số 2-1994, tr.52-55.

21. Tìm hiểu đặc trưng “lạ hóa”về sự ra đời của các thiền sư trong Thiền uyển tập anh. Nghiên cứu Phật học, số 4-1994, tr.28-30.

22. Chu Văn An – con người cương trực, trong sách Gương mặt văn học Thăng Long, Tập I (Nguyễn Huệ Chi chủ biên). Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội xuất bản, 1994, tr.231-249.

23. Tâm sự Hồ Xuân Hương, trong sách Gương mặt văn học Thăng Long, Tập I (Nguyễn Huệ Chi chủ biên). Sở Văn hoá - Thông tin Hà Nội xuất bản, 1994, tr.354-374.

24. Con người cá nhân – một sự thể hiện độc đáo, trong sách Nguyễn Quanq Bích – nhà yêu nước, nhà thơ (Nghiên cứu – In chung). NXB KHXH, H, 1994, tr.277-288.

25. Nguyễn Vạn Hạnh: nhà chính trị - thiền sư - thi sĩ. Nghiên cứu Phật học, số 3-1995, tr.34-37.

26. Mấy ý kiến về sách “Thiền uyển tập anh”. Nghiên cứu Phật học, số 4-1995, tr.48-50.

27. Thời gian tâm trạng qua những dòng thơ nhật ký, trong sách Suy nghĩ mới về “Nhật ký trong tù”. NXB Giáo dục, H., 1995. In lại trong Hồ Chí Minh – tác gia, tác phẩm, nghệ thuật ngôn từ. NXB Giáo dục, H., 2003, tr.682-687.

28. Về con người cá nhân trong thơ Nguyễn Trãi. Tạp chí Văn học, số 9-1995. Tuyển in trong Nguyễn Trãi - về tác gia và tác phẩm. NXB Giáo dục, H., 1998; Tái bản lần thứ năm, 2007...

29. Nhìn lại nửa thế kỷ nghiên cứu văn hóa – văn học Phật giáo Việt Nam. Tạp chí Văn học, số 4-1996, tr.36-40.

30. Về môtip “qui tịch” của các thiền sư trong Thiền uyển tập anh. Nghiên cứu Phật học, số 4- 1996, tr.57-59 và số 5-1996, tr.50-52.

31. Nguyễn Đổng Chi với thể tài địa chí văn hóa dân gian. Văn hóa dân gian, số 4-1996. In lại trong Nguyễn Đổng Chi – người miệt mài tìm kiếm các giá trị văn hóa dân tộc. NXB KHXH, H., 1997, tr.208-223.

32. Đặc điểm mối quan hệ giữa phần “truyện - tiểu sử” và việc tàng trữ giá trị thi ca trong Thiền uyển tập anh. Tác phẩm mới, số 8-1996, tr.68-74.

33. Dấu ấn tư tưởng Nho – Phật – Đạo trong bối cảnh văn hóa – văn học Lạng Sơn. Tạp chí Văn học, số 11-1996, tr.42-47.

34. Từ Nguyễn Huy Lượng và “Cung oán thi” tiến tới một bộ “Toàn tập Nguyễn Huy Lượng”, in trong Thông báo Hán Nôm học năm 1995. NXB KHXH, H., 1996, tr.314-337.

35. Nhà Mạc và dòng họ Mạc trong lịch sử (Nghiên cứu – In chung). Hội Khoa học lịch sử Việt Nam – Viện Sử học – Hội đồng lịch sử thành phố Hải Phòng xuất bản, H., 1996.

36. Almanach những nền văn minh thế giới (Soạn chung). NXB Văn hoá – Thông tin, H., 1996. Chỉnh lý, tái bản, 2007.

37. Thiền uyển tập anh – từ góc nhìn một nét tương đồng hình thức thể tài “biến văn”. Tạp chí Văn học, số 3-1997, tr.73-80.

38. Vịnh Vân Yên tự phú – nẻo về thiên nhiên Phật và “cõi vô tâm”Nghiên cứu Phật học, số 3-1997, tr. 33-36. In trong sáchHuyền Quang - cuộc đời, thơ và đạo (Trần Thị Băng Thanh chủ biên). NXB TP Hồ Chí Minh, 2001, tr.66-77.

39. Lê Thánh Tông – đời thơ và những dấu hiệu trữ tình, trong sách Lê Thánh Tông (1442 -1497) – con người và sự nghiệp(Nghiên cứu – In chung). NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 1997, tr.397-406. Tuyển in trong Lê Thánh Tông - về tác gia và tác phẩm. NXB Giáo dục, H, 2007.

40. Về con người cá nhân trong văn học cổ Việt Nam (Nghiên cứu – In chung). NXB Giáo dục, H, 1997; Tái bản, 1998. In lần ba, 2010.

41. Về khả năng tích hợp các yếu tố folklore trong sách Thiền uyển tập anh. Văn hóa dân gian, số 1-1998, tr.40-44.

42. Thơ thiền - những nẻo đường tu chứng và giải thoát (Tìm hiểu qua Thiền uyển tập anh). Nghiên cứu Phật học, số 2-1998, tr.38-44.

43. Con đường trở về thiên nhiên và đời sống qua các bài thơ - kệ trong Thiền uyển tập anh, in trong Thông báo Hán Nôm học năm 1987, NXB KHXH, H., 1998, tr.533-541. In lại trên Nghiên cứu Phật học, số 3-1998, tr. 32-34.

44. Khảo sát hình thức câu thơ lục ngôn trong Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi. Tạp chí Văn học, số 12-1998. In lại trongVăn học trung đại Việt Nam - Quan niệm con người và tiến trình phát triển (Nghiên cứu - tiểu luận). NXB KHXH, H., 2005, tr.169-179.

45. Văn chiếu đời Lý, trong sách Thơ văn đời Lý. NXB Văn hóa – Thông tin, H., 1998, tr.671-684.

46. Môtip “tài tử giai nhân” từ truyện Hoa tiên đến Mai Đình mộng ký, trong sách  Nguyễn Huy Tự và truyện Hoa tiên(Nghiên cứu – In chung). NXB KHXH, H, 1998, tr.112-122. In lại trong Điểm tựa phê bình văn học (Tiểu luận – Phê bình). NXB Lao động, H., 2000, tr.287-296.

47. Phác thảo Hà Nội qua những du ký xưa. Tạp chí Thế giới mới, số 357, ra ngày 11-10-1999, tr.27-29. Vi chỉnh, in lại với tên Phác họa du ký Hà Nội trước Cách mạng tháng Tám. Hà Nội ngày nay, số 74, tháng 6-2000, tr.22-23.

48. Nhà Việt Nam học N. I. Niculin và nửa thế kỷ đồng hành cùng văn học Việt Nam. Tạp chí Văn học, số 11-1999, tr.32-40. In trong Văn học Việt Nam và giao lưu quốc tế. Nxb Giáo dục, H., 2000, 752 trang. In lại trong Dòng chảy văn hóa Việt Nam. NXB Văn hóa – Thông tin, H., 2006, tr.513-527. Tái bản, NXB Thanh niên, H., 2010, tr.634-652.

49. Tuyển tập 40 năm Tạp chí Văn học, 1960 – 1999, bốn tập (Nghiên cứu – Tuyển chọn – Giới thiệu). NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1999.

50. Thiền sư Từ Đạo Hạnh - từ chùa Láng đến chùa Thầy. Tạp chí Sông Hương, số 10-2000, tr.5-8.

51. Về thi pháp và việc nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam. Tạp chí Văn học, số 11-2000, tr.63-68.

52. Kể chuyện Thế Lữ dẹp loạn thơ. Tạp chí Thế giới mới, số 419, ra ngày 01-01-2001, tr.90-93.

53. Đọc Sưu tầm và khảo luận tác phẩm chữ Hán của người Việt Nam trước thế kỉ X. Đại đoàn kết Cuối tuần, số 233, ra ngày 11-2-2001, tr.9.

54. Nguyễn Đăng Mạnh và những chân dung văn học. Tạp chí Thế giới mới, số 424, ra ngày 19-2-2001, tr.86-90. In trong… Chỉnh lý, in trong Luận bình văn chương. NXB Văn học, H., 2012…

55. Nhìn lại các bộ văn học sử trung đại nửa đầu thế kỷ XX. Tạp chí Văn học, số 1-2001, tr.61-68; in trong Nhìn lại văn học Việt Nam thế kỷ XX. NXB Chính trị Quốc gia, H., 2002, tr.945-958.

56. Cung oán ngâm khúc - thời gian nghệ thuật và những khái quát triết lý trữ tìnhTạp chí Văn học, số 4-2001, tr.69-74.

57. Tác phẩm Thiền uyển tập anh trong tầm nhìn của các nhà Việt học. Nghiên cứu Phật học, số 6-2001, tr.36-37. Bản dịch tiếng Anh: The Work “Thien uyen tap anh” (An Elite Assemblage in Buddhist Gathering Place) in the Visibility of Researchers in Vietnam Studies. Vietnam Social Sciences, 6 (98)-2003, p.71-74.

58. Thiền uyển tập anh - tác phẩm mở đầu loại hình văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại. Tạp chí Văn học, số 8-2001, tr.59-63. In trong Tự sự học – một số vấn đề lý luận và lịch sử (Trần Đình Sử chủ biên). NXB Đại học Sư phạm Hà Nội, 2004, tr.246-255.

59. Hồ Xuân Hương – về tác gia và tác phẩm (Nghiên cứu – Viết chung – Biên soạn – Giới thiệu với Vũ Thanh). NXB Giáo dục, H, 2001, 460 trang. Tái bản lần thứ ba, 2007.

60. Trần Tế Xương – về tác gia và tác phẩm (Biên soạn – Giới thiệu). NXB Giáo dục, H, 2001, 568 trang. Tái bản lần thứ ba, 2007.

61. Những vấn đề lý luận và lịch sử văn học (Nghiên cứu – In chung). NXB KHXH, H, 2001.

62. Giáo sư Đinh Gia Khánh và định hướng nghiên cứu văn học trung đại dân tộc. Tạp chí Văn học, số 11-2002, tr.69-74.

63. Đặc điểm bài giảng văn học trung đại Việt Nam, trong sách Một số vấn đề về lý luận và lịch sử văn học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, H., 2002, tr.260-266.

64. Về văn bản và dịch thuật Hán – Nôm thế kỷ XX – các bước tiếp nối và phát triển, trong sách Văn học Việt Nam thế kỷ XX. NXB Văn hóa dân tộc, H., 2002, tr.232-243.

65. Đặng Thai Mai bàn về quan hệ văn học Việt - Trung thời trung đại. Tạp chí Văn học, số 1-2003, tr.19-26.

66. Truyện Kiều bắt đầu bằng hai chữ “tài, mệnh” hay “tài, sắc”?. Tạp chí Thế giới mới, số 525, ra ngày 3-3-2003, tr.86-89.

67. Giáo sư Đinh Gia Khánh và nửa thế kỷ nghiên cứu văn hóa – văn học dân gian. Tạp chí Văn học, số 7-2003, tr.32-36.

68. Cuộc truy tầm văn bản Truyện Kiều cổ. Tạp chí Văn học, số 8-2003, tr.84-86.

69. Giáo sư Đỗ Văn Hỷ - nhà Hán học và chuyên gia nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam (Viết chung). Tạp chí Văn học, số 12-2003, tr.55-60.

70. Nguyễn Bỉnh Khiêm – nhà thơ triết lý thế sự (Biên soạn, giới thiệu, đồng tác giả). Nxb Trẻ - Hội Nghiên cứu & Giảng dạy văn học TP Hồ Chí Minh, 2003, 160 trang.

71. Đọc Phiên dịch học lịch sử - văn hoá: Trường hợp Truyền kỳ mạn lục. Nghiên cứu Văn học, số 1-2004. In lại, Tạp chíKhoa học xã hội, số 6-2004.

72. Đọc Văn học so sánh – nghiên cứu và dịch thuật. Nghiên cứu Văn học, số 3-2004.

73. Đọc Tự sự học – Một số vấn đề lý luận và lịch sử. Nghiên cứu Văn học, số 6-2004.

74. Tản mạn phê bình thơ. Nghiên cứu Văn học, số 7-2004.

75. Thế giới thơ Hồ Xuân Hương (Biên soạn, giới thiệu, đồng tác giả). Nxb Trẻ - Hội Nghiên cứu & Giảng dạy văn học TP Hồ Chí Minh, 2004, 160 trang.

76. Cao Bá Quát và những suy tưởng trong thơNghiên cứu Văn học, số 2-2005, tr.3-26.

77. So sánh Truyện Kiều với Kim Vân Kiều truyện từ sự chuyển đổi loại hình và thể loạiNghiên cứu Văn học, số 11-2005, tr.27-43. Tuyển in trong Nghiên cứu Truyện Kiều những năm đầu thế kỷ XXI (Nguyễn Xuân Lam sưu tầm, tuyển chọn). Nxb Giáo dục, H., 2009, tr.1107-1122.

78. So sánh Truyện Kiều và Kim Vân Kiều truyện từ xu thế lược giản cốt truyện. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 551, ra ngày 1-12-2005, tr.52-57.

79. Cao Bá Quát – một đời thơ suy tưởng (Biên soạn, giới thiệu, đồng tác giả). Nxb Trẻ - Hội Nghiên cứu & Giảng dạy văn học TP Hồ Chí Minh, 2005, 168 trang.

80. Lê Hoàn với Phật giáo và văn hóa – văn học Phật giáo thời Lê Hoàn, trong sách Bối cảnh định đô Thăng Long và sự nghiệp của Lê Hoàn. NXB Hà Nội, 2005, tr.325-349.

81. Các nhà Việt học bàn về văn học trung đại Việt Nam – thành tựu và triển vọng, trong sách Việt Nam – những chặng đường lịch sử (1954-2005). NXB Giáo dục, H., 2005, tr.504-514.

82. Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Bích Khê. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 559, ra ngày 20-2-2006, tr.11-14+25. In lại trong Bích Khê – Tinh hoa, Tinh huyết> NXB Hội Nhà văn, H., 2008, tr.281-291.

83. Tính phản biện và tranh luận trong nghiên cứu, lý luận và phê bình văn học. Nghiên cứu Văn học, số tháng 5-2006; Tuyển in trong Nhận diện phê bình và giải pháp. NXB Sân khấu, H., 2006. In lại trong Luận bình văn chương. NXB Văn học, H., 2012. Tuyển in trong sách Tuyển tập lý luận, phê bình văn học, 1945-2015. Nxb. Hội Nhà văn, H., 2015, tr.786-796.

84. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ. Nghiên cứu Văn học, số 11-2006, tr.132-134.

85. Nỗi sầu oán của người cung nữ. Nghiên cứu Văn học, số 12-2006, tr.147-159.

86. Thi hào Nguyễn Du – từ thơ chữ Hán đến kiệt tác Truyện Kiều (Biên soạn, giới thiệu, đồng tác giả). Nxb Trẻ - Hội Nghiên cứu & Giảng dạy văn học TP Hồ Chí Minh, 2006, 168 trang.

87. Cao Bá Quát – về tác gia và tác phẩm (Viết chung, biên soạn và giới thiệu với Đặng Thị Hảo), 2006, 552 trang. Tái bản, 2007.

88. Hồ Xuân Hương “Mời trầu”, trong sách Bình luận văn chương (Văn học trong nhà trường). NXB Đại học Sư phạm, H., 2006, tr.152-154.

89. Nguyễn Công Trứ - Phải có danh gì với núi sông, trong sách Bình luận văn chương (Văn học trong nhà trường). NXB Đại học Sư phạm, H., 2006, tr.177-183.

90. Tỏ lòng (Thuật hoài - Phạm Ngũ Lão), Vận nước (Quốc tộ - Pháp Thuận), Nhàn (Thơ Nôm – Nguyễn Bỉnh Khiêm), Phú sông Bạch Đăng – Bạch Đằng giang phú – Trương Hán Siêu), Thư dụ Vương Thông lần nữa (Tái dụ Vương Thông thư – Nguyễn Trãi), Phẩm bình nhân vật lịch sử (Trích Đại Việt sử ký toàn thư), Tựa “Trích diễm thi tập” (Trích diễm thi tập tự - Hoàng Đức Lương), Thái phó Tô Hiến Thành (Trích Đại Việt sử lược), Thái sư Trần Thủ Độ (Trích Đại Việt sử ký toàn thư),Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử ký toàn thư), Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục – Nguyễn Dữ), Tình cảnh lẻ loi của người  chinh phụ (Trích bản diễn Nôm Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm),Nỗi sầu oán của người cung nữ (Trích Cung oán ngâm khúc – Nguyễn Gia thiều), trong sách Phân tích, bình giảng ngữ văn 10 Nâng cao (Nguyễn Khắc Phi chủ biên). NXB Giáo dục, H, 2006. Tái bản, 2008…

91. Tạp chí Nghiên cứu Văn học, nhìn lại ba năm và định hướng thời gian tới. Nghiên cứu Văn học, số 2-2007, tr.86-95.

92. Thể tài du ký trên Tạp chí Nam phong (1917-1934). Nghiên cứu Văn học, số 4-2007, tr.21-38.

93. Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Nam Trân. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 616, ra ngày 1-10-2007, tr.15-18.

94. Du ký về vùng văn hóa Sài Gòn – Nam Bộ trên Nam phong tạp chí. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 619, ra ngày 20-10-2007, tr.5-11.

95. Ký Việt Nam từ đầu thế kỷ đến 1945. Nghiên cứu Văn học, số 8-2007, tr.17-28. In trong Văn học Việt Nam thế kỷ XX (Tạp văn và các thể ký Việt Nam, 1930-1945), Quyển III, Tập I. NXB Văn học, H., 2007, tr.5-22.

96. Nguyễn Mộng Tuân trong bối cảnh văn hóa – văn học thế kỷ XV. Tạp chí Khoa học xã hội (Viện KHXH vùng Nam Bộ), số tháng 11+12-2007.

97. Phản biện tính hiệu quả từ luận đề “Những hình ảnh của nước” (hay là yêu cầu cần phân biệt đặc điểm và giá trị của minh triết phương Đông). Tạp chí Triết học, số 12-2007, tr.34-40.

98. Căn rễ văn hóa của nền văn học thời Lý – Trần, trong sách Những vấn đề lý thuyết và lịch sử văn học (Trần Ngọc Vương chủ biên). NXB Giáo dục, H, 2007, 912 trang.

99. Chương IV: Thiền uyển tập anh, trong sách Truyện ngắn Việt Nam: Lịch sử - Thi pháp - Chân dung. NXB Giáo dục, H., 2007, tr.140-158.

100. Chương V: Nam Ông mộng lục, trong sách Truyện ngắn Việt Nam: Lịch sử - Thi pháp - Chân dung. NXB Giáo dục, H., 2007, tr.159-171.

101. Sự thể hiện con người cá nhân nghệ sĩ trong thơ Nôm Nguyễn Trãi (viết chung với Lê Thị Thu Hà). Tạp chí Khoa học(Trường Đại học Quy Nhơn), Tập II, số 2-2008, tr.27-34.

102. Đời và thơ Lý Tử Tấn (1378-1457). Tạp chí Khoa học xã hội (Viện KHXH vùng Nam Bộ), số 3-2008, tr.54-61.

103. So sánh kiểu truyện “người lạc cõi tiên” trong văn học Việt Nam với tiểu thuyết Cửu vân mộng (Hàn Quốc). Nghiên cứu Văn học, số 6-2008, tr.78-86.

104. Thơ Vũ Mộng Nguyên (1380-?). Tạp chí Khoa học xã hội (Viện KHXH vùng Nam Bộ), số 8-2008, tr.54-58.

105. Vị thế danh nhân văn hóa Trần Nhân Tông. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 653, ra ngày 1-10-2008, tr.5-9.

106. Từ “Thiên cư thuyết” đến sự thể hiện “cái tôi” trong thơ Cao Bá Quát. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 657, ra ngày 10-11-2008, tr.5-8.

107. Du ký viết về Sài Gòn – Gia Định nửa đầu thế kỷ XX từ điểm nhìn những năm đầu thế kỷ XXI. Tạp chí Khoa học xã hội(Viện KHXH vùng Nam Bộ), số 11-2008, tr.39-49.

108. Tác gia hoàng đế - thiền sư - thi sĩ Trần Nhân Tông. Nghiên cứu Văn học, số 12-2008, tr.3-21.

109. Du ký của người Việt Nam viết về nước Pháp và mối quan hệ Việt – Pháp giai đoạn cuối thế kỷ XIX – nửa đầu thế kỷ XX, in trong Tuyển tập Báo cáo tóm tắt Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ ba Việt Nam hội nhập và phát triển (Đại học Quốc gia Hà Nội và Viện KHXH Việt Nam tổ chức), tháng 12-2008, tr.328-329.

110. Điển tích văn học trong nhà trường (Viết chung). NXB Giáo dục, H., 2008. Tái bản, 2010.

111. Văn học 10 - Chuyên đề nâng cao (Viết chung). NXB Giáo dục, H., 2008. Tái bản, 2010.

112. Tập san Nghiên cứu Văn - sử - địa và vấn đề viết văn học sử Việt Nam. Nghiên cứu Văn học, số 1-2009, tr.47-57.

113. Thái Thuận và tập thơ “Lã Đường di cảo”. Tạp chí Khoa học (Trường Đại học Quy Nhơn), số 2-2009, tr.5-14.

114. Nhà nho Nguyễn Công Trứ với Phật giáo. Nghiên cứu Văn học, số 3-2009, tr.42-54.

115. Mối quan hệ văn – sử nhìn từ tương quan Nam Ông mộng lục và Đại Việt sử ký toàn thư. Tạp chí Hán Nôm, số 6-2009, tr.3-9.

116. Du ký viết về Hà Tiên nửa đầu thế kỷ XX. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 688, ra ngày 20-9-2009, tr.5-9+40.

117. Tác phẩm “Truyền kỳ mạn lục” – từ điểm nhìn văn học so sánh, bàn về mối quan hệ giữa truyền thống và giao lưu, hội nhập văn hóa. In trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học 50 năm Trường Đại học Vinh, tháng 10-2009, tr.105-110.

118. Tương đồng mô hình cốt truyện dân gian và những sáng tạo trong Truyền kỳ mạn lục của Nguyễn Dữ. Nghiên cứu Văn học, số 1-2010, tr.30-40.

119. Năm cuối cùng trong cuộc đời Nguyễn Trãi. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 703, ra ngày 20-2-2010, tr.5-7.

120. Về giấc mơ của của Đại sư Khuông Việt và một môtip nhân vật độc đáo. Tạp chí Khuông Việt, số 5-2010, tr.47-51.

121. Nguyễn Húc và “Cưu đài thi tập”. Tạp chí Khoa học xã hội (Viện KHXH vùng Nam Bộ), số 6-2010, tr.41-45.

122. Mô hình tam giáo Phật – Đạo – Nho với các khoa thi và chế độ giáo dục thời Lý. Tạp chí Khuông Việt, số 11-2010, tr.23-28.

123. Tác gia hoàng đế - thi nhân Lý Nhân Tông trong tiến trình văn học sử thời Lý, trong sách Văn học Phật giáo với 1000 năm Thăng Long – Hà Nội (Thích Giác Toàn – Trần Hữu Tá chủ biên). NXB Văn hóa – Thông tin, H., 2010, tr.443-454.

124. Tác phẩm Kim Ngao tân thoại của Hàn Quốc và quá trình tiếp nhận, nghiên cứu tại Việt Nam, trong sách Thúc đẩy Hàn Quốc học ở Việt Nam. NXB Thế giới, H., 2010, tr.199-212.

125. Thái Thuận – từ miền quê Kinh Bắc đến với kinh thành, trong sách Gương mặt văn học Thăng Long. NXB Hà Nội, 2010, tr.374-387.

126. Giọng thơ đa tài Hồ Xuân Hương (Viết chung với Đặng Thị Hảo), trong sách Gương mặt văn học Thăng Long. NXB Hà Nội, 2010, tr.517-541.

127. Thơ văn Cao Bá Quát (Thư ký công trình biên soạn – Vũ Khiêu chủ biên). NXB Hà Nội, 2010, 1056 trang.

128. Danh nhân Thăng Long – Hà Nội (Thư ký công trình biên soạn – Vũ Khiêu chủ biên). NXB Hà Nội, 2010, 1008 trang.

129. Giảng văn văn học Việt Nam trung học cơ sở (Viết chung)NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2010.

130. Vào phủ chúa Trịnh (Trích Thượng kinh ký sự - Lê Hữu Trác), Lẽ ghét thương (Trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đình Chiểu), Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu), Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu), Tác giả Nguyễn Đình Chiểu, Câu cá mùa thu (Thu điếu – Nguyễn Khuyến), Tiến sĩ giấy (Nguyễn Khuyến), Khóc Dương Khuê (Nguyễn Khuyến), Tác giả Nguyễn Khuyến, trong sách Kiến thức bổ trợ Ngữ văn 11 Nâng cao, Tập Một (Nguyễn Khắc Phi chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2010, 316 trang.

131. Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Xuân Diệu. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 734, ra ngày 01-01-2011, tr.15-18.

132. Đọc Nghiên cứu tiểu thuyết Hán văn Trung – Việt. Nghiên cứu Văn học, số 3-2011, tr.106-110.

133. Vị trí Đại sư Khuông Việt Ngô Chân Lưu trong lịch sử dân tộc cuối thế kỷ X – đầu thế kỷ XI. Khoa học tổ quốc, số tháng 1+2-2011, tr.55-59.

134. Đặc điểm loại hình tác gia văn học Trung đại. Tạp chí Khoa học xã hội (Viện phát triển bền vững vùng Nam Bộ), số 3-2011, tr.35-47+86.

135. Những kết quả trong việc nghiên cứu, tiếp nhận các tư tưởng, quan điểm văn học, nghệ thuật của cha ông. Lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật, số 20, tháng 8-2011, tr.23-35.

136. Trở lại khái niệm “Tác gia văn học trung đại”. Khoa học xã hội Việt Nam, số 5 (48) – 2011, tr.96-106.

137. Đạm Phương nữ sử và những trang du ký viết về xứ Huế. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 751, ra ngày 20-6-2011, tr.9-13.

138. Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Lưu Trọng Lư. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 760, ra ngày 2-9-2011, tr.9-11+140.

139. Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh), Mẹ hiền dạy con Trích Liệt nữ truyện), Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng (Hồ Nguyên Trừng), Bức tranh của em gái tôi (Tạ Duy Anh), Vượt thác (Võ Quảng), Cầu Long Biên – chứng nhân lịch sử (Thúy Lan), trong sách Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 6 (Trần Đình Sử chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H, 2011, 112 trang.

140. Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng – Trần Nhân Tông), Bài ca Côn Sơn (Trích Côn Sơn ca – Nguyễn Trãi), Sau phút chia ly (Trích Chinh phụ ngâm khúc – Đoàn Thị Điểm), Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư – Hạ Tri Chương), Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Mao ốc vị thu phong sở phá ca – Đỗ Phủ), trong sách Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 7 (Trần Đình Sử chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H, 2011, 124 trang.

141. Hai chữ nước nhà (Trần Tuấn Khải), Chiếu dời đô (Thiên đô chiếu – Lí Công Uẩn), Nước Đại Việt ta (Trích Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi), Bàn luận về phép học (Luật học pháp – Nguyễn Thiếp), Thuế máu (Trích Bản án chế độ thực dân Pháp – Nguyễn Ái Quốc), trong sách Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 8 (Trần Đình Sử chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H, 2011, 120 trang.

142. Truyện người con gái Nam Xương (Trích Truyền kỳ mạn lục – Nguyễn Dữ), Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh (Trích Vũ trung tùy bút – Phạm Đình Hổ), Hoàng Lê nhất thống chí (Hồi thứ mười bốn – Trích Ngô gia văn phái), Thúy Kiều báo ân báo oán (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du), Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm), trong sách Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 9 (Trần Đình Sử chủ biên). NXB Giáo dục Việt Nam, H., 2011, 164 trang.

143. Đọc những cách đọc Nguyễn Huy Thiệp và thử đọc Nguyễn Huy Thiệp, trong sách Người đọc và công chúng nghệ thuật đương đại. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, H., 2011, tr.243-253…

144. Vị thế chùa Vĩnh Nghiêm (Bắc Giang) thời kỳ Tam tổ Trúc Lâm (nửa đầu thế kỷ XIV), trong sách Kỷ yếu Hội thảo khoa học “Chùa Vĩnh Nghiêm - Bắc Giang và Thiền phái Trúc Lâm trong quá trình phát triển Phật giáo Việt Nam. NXB Thông tấn, H., 2011, tr.241-245.

145. Du ký của người Việt Nam viết về các nước và và những đóng góp vào quá trình hiện đại hóa văn xuôi tiếng Việt giai đoạn thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, trong sách Văn học cận đại Đông Á từ góc nhìn so sánh (Đoàn Lê Giang chủ biên). NXB TP Hồ Chí Minh, 2011, tr.632-645.

146. Tác phẩm Thiền uyển tập anh trong bối cảnh văn hóa – văn học Đông Á, in trong Văn học Việt Nam và Nhật Bản trong bối cảnh Đông Á (Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế). Trường Đại học KHXH và NV TP Hồ Chí Minh, 2011, tr.432-442.

147. Qua thăm 25 ngôi chùa cổ Nhật Bản. Tạp chí Khuông Việt, số 17, tháng 1-2012, tr.78-82.

148. Thời Thơ mới bàn về Thơ mới (Chỉnh lý, in lại). Văn nghệ, số 6, ra ngày 11-2-2012, tr.18. Tuyển in trong sách Luận bình văn chương (Tiểu luận – Phê bình). NXB Văn học, H., 2012, tr. 9-14.

149. Tiếp cận kho tàng sử thi Tây Nguyên. Nhân dân, số 20645, ra ngày 19-3-2012, tr.5.

150. Thể tài văn xuôi du ký chữ Hán thế kỷ XVIII-XIX và những đường biên thể loại, trong sách Những lằn ranh văn học (Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế). NXB Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh, 2011, tr.193-210… Trích in trong Kiến thức ngày nay, số 777, ra ngày 10-3-2012, tr.5-9+128-129. In toàn văn trong Khoa học xã hội Việt Nam, số 5-2012, tr.74-83…

151. Vị thế Phùng Khắc Khoan trong bối cảnh văn hóa Đại Việt thế kỷ XVI-XVII, trong sách Họ Phùng Việt Nam. NXB Lao động, H., 2012, tr.219-223.

152. Huỳnh Thúc Kháng - Người suốt đời “phấn đấu cho dân được tự do, nước được độc lập”. Nhân dân, số 20675, ra ngày 18-4-2012, tr.5.

153. Nhà khảo cứu Đào Trinh Nhất và bức tranh nước Nam nửa đầu thế kỷ XX. Thể thao & văn hóa, số 112, ra ngày 21-4-2012, tr.18.

154. Quan điểm văn nghệ của Huỳnh Thúc Kháng. Kiến thức ngày nay, số 781, ra ngày 20-4-2012, tr.5-9+133-134.

155. Tam tổ Trần Nhân Tông – Pháp Loa – Huyền Quang với chùa Báo Ân và kinh đô Thăng Long. Tạp chí Khuông Việt, số 18, tháng 4-2012, tr.43-48.

156. Thể tài văn xuôi du ký chữ Hán thế kỷ XVIII-XIX và những đường biên thể loại. Khoa học xã hội Việt Nam, số 5-2012, tr.74-83…

157. Thánh tổ Từ Đạo Hạnh trong bối cảnh Phật giáo triều Lý xứ ĐoàiNghiên cứu Tôn giáo, số 4-2012, tr.24-31.

158. Xuân Diệu bàn về Thơ mới giữa đương thời phong trào Thơ mới. Tân Trào, số 322, ra kỳ 15-5-2012, tr.3+11.

159. Hàn Mặc Tử bàn về Thơ mới giữa đương thời Thơ mới. Tân Trào, số 327, ra kỳ 1-8-2012, tr.3+12.       

160. Nguyễn Hữu Sơn: Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Đỗ Huy Nhiệm. Người Hà Nội, số 32, ra ngày 10-8-2012, tr.6.

161. Nguyễn Hữu Sơn: Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Huy Thông. Người Hà Nội, số 35+36, ra ngày 31-8-2012, tr.9.

162. Nguyễn Hữu Sơn: Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Huy Thông. Người Hà Nội, số 35+36, ra ngày 31-8-2012, tr.9.

163. Nguyễn Hữu Sơn: Người đương thời Thơ mới bàn về tiếp nhận thơ ca nước ngoài. Tạp chí Khoa học xã hội (Viện Phát triển bền vững vùng Nam Bộ), số 168, tháng 8-2012, tr.27-36+81.

164. Nguyễn Hữu Sơn: Minh triết Nguyễn Trãi. Nghiên cứu Văn học, số 9-2012, tr.9-21.

165. Nguyễn Hữu Sơn: Những vấn đề đường lối văn nghệ tác động đến tình hình nghiên cứu văn học truyền thống dân tộc qua 25 năm đổi mới và phát triển. Lý luận, phê bình văn học, nghệ thuật, số 3, tháng 10-2012, tr.15-22…

166. Nguyễn Hữu Sơn: Bài thơ Lấy chồng chung và nỗi niềm Hồ Xuân Hương. Người Hà Nội, số 43, ra ngày 26-10-2012, tr.11.

167. Nguyễn Hữu Sơn: Vai trò người kể chuyện trong tiểu thuyết Báu vật của đời. Văn nghệ, số 45, ra ngày 10-11-2012, tr.17.        

168. Nguyễn Hữu Sơn: Tương đồng các tiểu truyện thiền sư Hàn Quốc và Việt Nam trước thế kỷ XIV.  Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 11-2012, tr.16-25.

169. Nguyễn Hữu Sơn: Đọc “liên văn bản” Những kỷ niệm của trí tưởng tượng của Trương Đăng Dung. Người Hà Nội, số 45, ra ngày 11-11-2012, tr.6. In trong Luận bình văn chương (Tiểu luận – Phê bình). Sđd, tr.165-176.

170. Nguyễn Hữu Sơn: Bàn về cái sợ. Tại làm sao mà không sợ?” và câu chuyện nhân cách Đạm Phương nữ sử, trong sáchĐạm Phương nữ sử - Chân dung nhà văn hóa đầu thế kỷ XX. NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, H., 2012, tr.392-405.

171. Nguyễn Hữu Sơn: Có “một chốn nguồn thơ” quê sông Thương. Sông Thương, số 6 (tháng 11-12) – 2012, tr.75-79.

172. Điển tích Nguyệt lăo trong lời ca quan họ bắc sông Cầu. Báo Bắc Giang, số 3700, ra ngày 28-12-2012, tr.8.

173. Từ những sáng tác về đề tài lịch sử của Nguyễn Huy Thiệp. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 807, ra ngày 01-01-2013, tr.5-7+135-138.

174. Phạm Quỳnh và những trang du ký viết về nước Pháp. Tạp chí Kiến thức ngày nay, số 810, ra ngày 10-02-2013, tr.8-11+37…

175. Tương đồng tiến trình lịch sử văn học trung đại Việt - Hàn. Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 1-2014, tr.24-33.

176. Du ký những ngày xuân. Văn hóa và du lịch (Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn – ISN: 1809-3720), số 15 (69), tháng 1-2014, tr.56-61.

177. Kiểu tác gia Hoàng đế - Thiền sư - Thi sĩ Trần Nhân Tông với sự phát triển Phật giáo và và xã hội Việt Nam hiện đại. Triết học, số 2-2014, tr.47-55.

178. Sau trăm năm, đọc lại du ký Hành trình chơi núi An Tử. Hạ. Văn hóa và du lịch (Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn – ISN: 1809-3720), số 17, tháng 5-2014, tr.88-92.

179. Nhận diện tiểu phẩm trào phúng chính trị của Văn Tân trên báo Tin tức (1938). Tạp chí Khoa học xã hội, Viện KHXH vùng Nam Bộ, số 4-1014, tr.18-23.

180. Đọc “Đào Trinh Nhất – Tuyển tập tác phẩm”. Nghiên cứu Văn học, số 5-2014, tr.154-157.

181. Về một nền văn học đa dân tộc – quốc gia và quốc gia – đa dân tộc. NCVH, số 6-2014, tr.60-71.

182. So sánh trào lưu nhân văn trong văn học Hàn – Việt thế kỷ XVIII-XIX. Nghiên cứu Đông Bắc Á, số 7-2014, tr.47-57.

183. Vai trò chủ thể tác giả trong du ký về các vùng biển đảo Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX. NCVH, số 8-2014, tr.3-18.

184. Du xuân, du ngoạn Hà Nội nửa đầu thế kỷ XX. Văn hóa và du lịch (Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn – ISN: 1809-3720), số 21, tháng 1-2015, tr.88-95.

185. Kiểu tác gia Hoàng đế - Thiền sư - Thi sĩ Trần Thái Tông (1218-1277). Tạp chí Khoa học Đại học Văn hiến, số 2-2015, tr.61-70.

186. Đọc Thơ cổ Ba Tư. NCVH, số 3-2015, tr.160-163.

187. Người đương thời Thơ mới bàn về thơ Đông Hồ. Tạp chí Khoa học xã hội (Viện KHXH vùng Nam Bộ - ISN 1859-0136), số 3-2015, tr.37-47.

188. Minh triết dân gian và bác học, trong sách Minh triết – Giá trị văn hóa đang phục hưng. Nxb. Tri thức, H., 2015, tr.143-168.

189. Du ký Hải Phòng nửa đầu thế kỷ XX. Văn hóa và du lịch (Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch Sài Gòn – ISN: 1809-3720), số 24 (78), tháng 7-2015, tr.60-69.

190. Tiếp nhận tư tưởng Trần Đình Hượu về nghiên cứu Nho giáo. Tạp chí Khoa học xã hội (Viện KHXH vùng Nam Bộ - ISN 1859-0136), số 7-2015, tr.41-50…


* Đề tài nghiên cứu các cấp:

1. Thành viên đề tài Cấp Nhà nước: Những vấn đề lý luận và lịch sử văn học, thời gian thực hiện: 1999

2.Thành viên đề tài Cấp Nhà nước: Điều tra văn học thế kỷ XX, thời gian thực hiện: 2001

3. Thành viên đề tài Cấp Nhà nước: Nhìn lại văn học Việt Nam thế kỷ XX, thời gian thực hiện: 2002

4. Thành viên đề tài Cấp Nhà nước: Những vấn đề lịch sử ngữ văn trên Tạp chí Văn Sử Địa, thời gian thực hiện: 2004

5.Thành viên đề tài Đại học Quốc gia Hà Nội: Văn học Việt Nam thế kỷ X-XIX: Những vấn đề lý thuyết và lịch sử, thời gian thực hiện: 2005

6.Chủ biên và đồng tác giả đề tài cấp Viện Văn học: Văn học Trung đại Việt Nam qua đánh giá của người nước ngoài, thời gian thực hiện: 2006

7.Thành viên đề tài Cấp Nhà nước: Lịch sử văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XX (Đồng tác giả Tập II: Lịch sử văn học Việt Nam thế kỷ X-XIV), thời gian thực hiện: 2008

8. Chủ biên và đồng tác giả đề tài Cấp Nhà nước: Lịch sử văn học Việt Nam từ thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX (Chủ biên và đồng tác giả Tập III: Lịch sử văn học Việt Nam thế kỷ XV), thời gian thực hiện: 2008

9. Chủ biên đề tài Cấp Nhà nước: Lịch sử văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XX (Đồng tác giả Tập IV: Lịch sử văn học Việt Nam cuối thế kỷ XIX), thời gian thực hiện: 2008

10.Chủ biên và đồng tác giả đề tài Cấp Viện KHXH Việt Nam: Loại hình tác gia văn học trung đại Việt Nam, thời gian thực hiện: 2009 - 2010

11. Chủ biên và đồng tác giả đề tài Cấp Viện KHXH Việt Nam: Những vấn đề lý luận và lịch sử văn học, thời gian thực hiện: 2011 - 2012

12.  Chủ biên và tác giả đề tài Cấp Viện KHXH Việt Nam: Khảo sát loại hình tác gia hoàng đế - thiền sư – thi sĩ triều Trần (Thế kỷ XIII-XIV), thời gian thực hiện: 2013 – 2014

13. Chủ biên và đồng tác giả đề tài Cấp Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam: Mối quan hệ giữa văn học người Việt với văn học một số tộc người phía Bắc, thời gian thực hiện: 2015 – 2016…

 


* Kết quả đào tạo:

1 - Hướng dẫn luận án Tiến sĩ:

1* Nguyễn Thị Bích Hồng (Thái Nguyên): Đoạn trường tân thanh, cuộc tái tạo nghệ thuật của Nguyễn Du (Hướng dẫn phụ cùng PGS. TS. Trần Thị Băng Thanh – Viện Văn học, 2005-2008)

 2* Vũ Thanh Hà (Thanh Hóa): Thể loại tiểu thuyết chương hồi chữ Hán Việt Nam (Lý luận văn học - Viện Văn học. Hướng dẫn chính cùng PGS. TS. Trịnh Bá Đĩnh, 2006-2009).

3* Nguyễn Thị Ngọc Hoa (Quy Nhơn): Thơ chữ Hán và thơ chữ Nôm Nguyễn Trãi – Quan niệm thẩm mỹ và phương thức nghệ thuật (Văn học Việt Nam, 2008-2012)

4*. Nguyễn Thị Thanh Vân: Văn xuôi Trương Tửu trong tiến trình văn học Việt Nam đầu thế kỷ XX (Văn học Việt Nam, Đại học Sư phạm Thái Nguyên, 2010-2014).

5*. Hà Thị Thanh Nga: Thể tài du ký văn xuôi chữ Hán thế kỷ XVIII – XIX (Văn học Việt Nam - Hướng dẫn chính cùng PGS. TS. Biện Minh Điền - Học viện KHXH – Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, 2011-2015).

6*. Nguyễn Mạnh Hoàng: Thơ Nôm các chúa Trịnh (Văn học Việt Nam, Học viện KHXH – Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam. , 2011-2015).

7*. Nguyễn Đình Thu: Thế giới nghệ thuật thơ chữ Hán Đào Tấn (Văn học Việt Nam, Học viện KHXH – Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam. 2013-2015)

8*. Vũ Thu Hương: Nghiên cứu so sánh “S­ưu thần ký” (Trung Quốc) với một số truyện chí quái Việt Nam từ góc độ đặc trư­ng thể loại và ngôn ngữ Hán văn (Hán Nôm – Hướng dẫn chính cùng PGS. TS. Nguyễn Thị Oanh, Trường Đại học KHXH & NV Hà Nội, 2013-2016).

9* Trần Hữu Chất: Đặc điểm và diện mạo dòng truyện Nôm tự thuật thế kỷ XVII-XIX (Văn học Việt Nam, Học viện KHXH – Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam. 2013-2016)

10* Phạm Thị Thu Loan: Tiếp nhận văn học Phật giáo Lí - Trần (Văn học Việt Nam – Trường Đại học KHXH & NV Hà Nội, 2014-2017).

11* Lưu Thị Loan: Tâm lí sáng tạo trong thể loại ngâm khúc (Hướng dẫn chính cùng PGS. TS. Nguyễn Viết Ngoạn – Văn học Việt Nam. Học viện KHXH - Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, 2014-2017).

12* Nguyễn Thị Mỹ Dung: Diện mạo và đặc điểm thể tài văn xuôi du ký từ 1986 đến nay (Văn học Việt Nam. Trường Đại học Vinh, 2015-2018).

13* Nguyễn Văn Lịch: Kịch thơ Việt Nam giai đoạn 1932 – 1945, diện mạo và đặc điểm thể loại (Văn học Việt Nam. Trường Đại học Vinh, 2015-2018)…

 

2 - Hướng dẫn luận văn Thạc sĩ:

1* Nông Thị Mai Son (Cao Bằng): Tìm hiểu cách dùng điển trong thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm (Thạc sĩ, Trường ĐHSP Hà Nội, 2003)

2* Nguyễn Thị Anh Hoa (Thái Nguyên): Nghệ thuật tự sự trong "Thượng kinh ký sự" (Thạc sĩ, Trường ĐHSP Thái Nguyên, 2003)

3* Vũ Thanh Hà (Thanh Hóa): Tính nguyên hợp của tác phẩm "Hoàng Lê nhất thống chí" (Thạc sĩ, Trường Đại học Vinh, 2004)

 4* Bùi Công Kiên (Nghệ An): Quan niệm Nho - Phật - Đạo trong thơ chữ Hán Nguyễn Trãi (Thạc sĩ, Trường Đại học Vinh, 2006)

5* Phan Thị Hà (Nghệ An): Quan niệm thơ của Nguyễn Du trong thơ chữ Hán (Thạc sĩ, Trường Đại học Vinh, 2006)

6* Lê Thị Thu Hà (Quy Nhơn): Sự thể hiện con người trong "Quốc âm thi tập" của Nguyễn Trãi (Thạc sĩ, Trường Đại học Quy Nhơn, 2006)

7* Phạm Thị Ngọc Hoa (Qui Nhơn): Sự thể hiện con người trong “Ức Trai thi tập” của Nguyễn Trãi (Đại học Quy Nhơn, 2006)

 8* Nguyễn Thị Hường (Thái Nguyên): So sánh thơ Nôm tự trào Nguyễn Khuyến và Tú Xương (Đại học Thái Nguyên, 2006)

9* Nguyễn Thị Mai Loan (Nghệ An): Nhân vật Thúy Kiều từ "Kim Vân Kiều truyện" đến "Truyện Kiều" (Trường Đại học Vinh, 2007)

10* Trần Thị Tú Nhi: Trương Minh Ký (1855-1900) và tác phẩm du ký bằng thơ "Chư quấc thại hội" (Trường Đại học Quy Nhơn, 2007)

 11* Đặng Thị Lệ Thu (Nghệ An – Gia Lai – TP HCM): Nghệ thuật tự sự và trữ tình qua nhân vật Thúy Kiều (Trường Đại học Quy Nhơn, 2007-2008)

12* Trần Thị Ái Nhi (Quy Nhơn): Thể tài du ký của Phạm Quỳnh trên Nam Phong tạp chí (Trường Đại học Quy Nhơn, 2008)

13* Vy Thị Bích Thủy (Tương Dương - Nghệ An): Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết “Nam triều công nghiệp diễn chí” của Nguyễn Khoa Chiêm (Đại học Vinh, 2008)

 14* Nguyễn Như Trang (Bắc Giang): Sự thể hiện con người cá nhân trong hát nói Nguyễn Công Trứ (Đại học Quy Nhơn, 2009)

15* Nguyễn Thị Hồng Minh (Nghệ An): Chủ đề trong thơ Lê Thánh Tông (Đại học Vinh, 2009)

16* Huỳnh Thế Dũng (Đồng Nai): Sự thể hiện con người thiền sư qua thi – kệ trong “Thiền uyển tập anh” (Đại học KHXH & NV TP Hồ Chí Minh, 2009)

 17* Phạm Thị Hồng Xiêm (Ninh Bình): Nghệ thuật thể hiện nhân vật trong tiểu thuyết “Việt Lam tiểu sử” của Lê Hoan(K16 - Đại học Thái Nguyên, 2009)

 18* Nguyễn Đình Nghĩa (Thanh Hóa): Huyền Quang tôn giả - từ cuộc đời vào tác phẩm (Đại học KHXH & NV Hà Nội, 2009)

19* Đào Thị Thúy (Quỳnh Lưu): Các nhà nho Việt Nam tiếp nhận Truyện Kiều (Đại học Vinh, K15, 2009)

20* Phạm Thị Hiền: Nghệ thuật tự sự trong tác phẩm Nam Ông mộng lục (Đại học Quy Nhơn, K11, 2010)

21* Nguyễn Thị Thúy (Thanh Hóa): Vấn đề tiếp nhận thơ Bích Khê (K16, Đại học Vinh, 2010)

22* Hoàng Mạnh Hùng (Nghệ An – Hải Phòng): Quan niệm văn chương của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua Bạch Vân am thi tập và Bạch Vân quốc ngữ thi (K16, Đại học Vinh, 2010)

23* Trần Thị Yến Trinh (Tiền Giang): Nghiên cứu các truyện Thiền sư trong Tam tổ thực lục (Đại học KHXH & NV TP Hồ Chí Minh, 2010; gia hạn 2011)

24* Bùi Thị Như Trang: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết “Trùng Quang tâm sử” của Phan Bội Châu (K11 - Đại học Quy Nhơn, 2010)

25* Tô Nữ Tường Vy: Nghệ thuật tự sự trong tiểu thuyết “Việt Lam tiểu sử” (K11 - Đại học Quy Nhơn, 2010)

26* Nông Phương Thanh: Hệ thống nhân vật nữ trong “Truyền kỳ mạn lục” của Nguyễn Dữ (K17 – Đại học Thái Nguyên, 2011)

27* Thương Trầm Hoàng Anh: Khảo sát sáng tác và phê bình Thơ mới ở Nam Bộ (K16 - Đại học Cần Thơ, 2011)

 28* Cao Thị Ngọc Định: Khảo sát thơ văn Đông Hồ (K16 - Đại học Cần Thơ - 0948995523)

 29* Trần Minh Quý: Nghệ thuật tự sự trong Tây hành nhật ký của Phạm Phú Thứ (K16 - Đại học Cần Thơ)

30* Trần Hữu Chất: So sánh hệ thống điển tích trong thơ chữ Nôm và chữ Hán Nguyễn Bỉnh Khiêm (K12 – Đại học Quy Nhơn )

31* Trương Thị Thủy: Khảo sát hệ thống chủ đề thơ trong Ức Trai thi tập của Nguyễn Trãi (K12 – Đại học Quy Nhơn)

32* Nguyễn Công Đoãn: Đặc điểm và vị trí tác phẩm du ký Sang Tây – Mười tháng ở Pháp của Phạm Vân Anh (K17 - Đại học Cần Thơ, 2012)

33* Trịnh Thị Thu Hằng: Nghệ thuật tự sự trong tiểu thuyết Trùng Quang tâm sử của Phan Bội Châu (K18 – Đại học Thái Nguyên, 2012)

34* Võ Thị Hồng Trâm (K13 – Đại học Quy Nhơn): Diện mạo tác gia – tác phẩm văn học Bình Định thế kỷ XVIII đến hết thế kỷ XIX (2010-2012)

35* Võ Thị Kim Dung (K13 – Đại học Quy Nhơn): Diện mạo văn học Bình Định nửa đầu thế kỷ XX (2010-2012)

36. Hoàng Thị Huyền Trang: Tiếp nhận Truyền kì mạn lục của Nguyễn Dữ thời kì đổi mới (K19 - Đại học Thái Nguyên, 2013)

37. Lê Thế Tạo (K14 – Đại học Quy Nhơn): Không gian nghệ thuật trong Truyền kỳ majnc lục của Nguyễn Dữ (2011-1013)

38. Nguyễn Văn Tuấn (K14 – Đại học Quy Nhơn): Hệ thống chủ đề trong thơ Trần Tế Xương (2011-1013)

39. Nguyễn Thị Ái Vân (K14 – Đại học Quy Nhơn): Diện mạo và đặc điểm “Trường thơ Loạn” (2011-1013)

40. Nguyễn Đăng Khương: Diện mạo và đặc điểm văn học chữ viết Bến Tre cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX (K17 - Đại học Cần Thơ, 2011-2013)

41*. Trần Thị Hồng Lê: Các nhà nghiên cứu ở Việt Nam tiếp nhận “Nhật ký trong tù” (Văn học Việt Nam – Trường Đại học Vinh, 2012-2014).

42*. Bùi Mạnh Duy: Nghệ thuật xây dựng nhân vật trong tiểu thuyết Hoàng Việt Long Hưng chí của Ngô Giáp Đậu (Trường ĐHSP Hà Nội, 2012-2014)

43*. Đặng Thị Vân Hồng: Hội Tao đàn - Diện mạo và đặc điểm thi ca (Văn học Việt Nam – Học viện KHXH, 2013-2015).

44*. Phạm Quốc Bình: Yếu tố thần kỳ trong tiểu truyện thiền sư – Khảo sát trường hợp Thiền uyển tập anh và Cao tăng truyện (Văn học Việt Nam, Đại học KHXH & NV TP Hồ Chí Minh, 2014-2016).

45*. Lương Thị Thu Hà: Diện mạo và đặc điểm dòng thơ du ký thời Lý – Trần (Đại học KHXH & NV Hà Nội, 2014-2016)

46*. Nguyễn Thu Yến: Diện mạo và đặc điểm văn xuôi du ký vùng cao phía Bắc nửa đầu thế kỷ XX (Trường Đại học KHXH & NV Hà Nội, 2015-2017)

47*. Chu Thị Yến: Du ký về biển đảo Việt Nam nửa đầu thế kỷ XX (Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 2015-2017)...

 

 

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 1
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 1
  • Tất cả: 1